わざわざ nghĩa là gì [wazawaza] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 19 tháng 1, 2016

Textual description of firstImageUrl

わざわざ nghĩa là gì [wazawaza]

わざわざ nghĩa là gì [wazawaza]
わざわざ nghĩa là gì [wazawaza]

Nghĩa: Cất công - Cốt để
※Cách sử dụng:
+ Diễn tả một hành động đặc biệt, phải dành thời gian hoặc công sức để làm, được thực hiện với chủ ý chứ không phải do tình cờ.
+ Được sử dụng nhiều trong các câu diễn tả sự tốt bụng, thiện ý của một người nào đó.
+ Ngữ pháp JLPT N3
※Dạng sử dụng:
わざわざ+ hành động
※Ví dụ:

① わざと本人(ほんにん)に聞(き)こえるように悪口(わるくち)を言(い)った。
Tôi cố tình nói xấu để người đó nghe được.

② わざわざ出掛(でか)けなくても電話(でんわ)で済(す)むことだ。
Không cần phải cất công đi đâu, điện thoại là được rồi.

③ 君(きみ)がわざわざそこにいく必要(ひつよう)はない。
Cậu không cần phải cất công đi đến đó đâu.

④ 彼(かれ)は忙(いそが)しかったが、わざわざ市内(しない)を案内(あんない)した。
Anh ta mặc dù rất bận nhưng đã cất công để dẫn tôi tham quan thành phố.

⑤ わざわざ持(も)って来(き)てくれた 。
Cậu ấy đã cất công mang đến giúp.

⑥ 彼(かれ)は親切(しんせつ)にもわざわざ訪(たず)ねて来(き)てくれた。
Anh ấy đã tốt bụng cất công đến thăm chúng tôi.

⑦ わざわざお見送(みおく)りありがとうございます。
Cảm ơn anh đã cất công đưa tiễn.

⑧ 遠(えん)ところを、わざわざおいでくださってありがとうございます。
Cảm ơn anh đã không ngại đường xá xa xôi đến đến đây.

⑨ わざわざ家(いえ)に来(こ)なくてもいいですよ。
Anh không cần phải cất công đến tận nhà đâu.

⑩ 彼(かれ)はわざわざ私(わたし)を家(いえ)まで送(そう)おってくれた。
Anh ấy đã cất công đưa tôi về đến nhà.

⑪ わたしのためにわざわざケーキをつくってくれてありがとう。
Cảm ơn anh đã cất công làm bánh kem cho em.

⑫ わざわざ本(ほん)を返(かえ)しに来(き)てくれてありがとう。
Cảm ơn cậu đã cất công đến đây để trả sách.

⑬ わざわざ日本(にほん)から持(も)ってきてくれたものです。
Đây là món quà mà cô ấy cất công mang từ Nhật về.

⑭ 君(きみ)に会(あ)いにわざわざここに来(き)たのだ。
Tôi cất công đến đây là cốt để gặp cậu.

Tham khảo thêm: 「わざと」Cố ý; Có chủ ý; Cố tình
わざとやったのね!
Cậu cố ý làm chứ gì?!

Bài viết liên quan: