をふまえて/を踏まえて [wo-fumaete] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

をふまえて/を踏まえて [wo-fumaete]

Nghĩa: Dựa trên - Căn cứ trên – Trên cơ sở
Kanji: 〔を踏まえて〕
※Cách sử dụng:
+ Sử dụng diễn đạt ý nghĩa: “lựa chọn một việc nào đó, tài liệu nào đó để làm căn cứ, làm tiền đề, làm cơ sở phán đoán để thực hiện một việc khác”.
+ Đây là cách nói mang tính văn viết và trong lối nói trang trọng.
+ Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng: N+を踏(ふ)まえ/踏(ふ)まえて

① 集(あつ)めたデータを踏(ふ)まえてレポートを作成(さくせい)する。
Tôi sẽ viết báo cáo dựa trên những dữ liệu đã thu thập được.

② 今回(こんかい)の事業(じぎょう)の失敗(しっぱい)という事実(じじつ)を踏(ふ)まえて、わが社(しゃ)は次(つぎ)の事業計画(じぎょうけいかく)を立(た)てなければならない。
Chúng ta phải lên kế hoạch cho dự án tiếp theo trên cơ sở rút kinh nghiệm về sự thất bại của dự án vừa qua.

③ 社長(しゃちょう)があいさつの中(なか)で述(の)べた決意(けつい)を踏(ふ)まえて、社員一人(しゃいんひとり)ひとりが行動(こうどう)の目的(もくてき)を持(も)とう。
Mỗi nhân viên hãy có những hành động và mục tiêu của mình căn cứ trên những quyết tâm mà ngài giám đốc đã phát biểu.

④ 現在(げんざい)の状況(じょうきょう)を踏(ふ)まえて、今後(こんご)の計画(けいかく)を考(かんが)え直(なお)す必要(ひつよう)がある。
Chúng ta cần phải xem xét lại kế hoạch sắp tới trên cơ sở của tình hình hiện nay.

⑤ 消費者(しょうひしゃ)の意見(いけん)を踏(ふ)まえて商品開発(しょうひんかいはつ)をしましょう。
Chúng ta hãy phát triển sản phẩm mới dựa trên các ý kiến của người tiêu dùng.

⑥ 先行研究(せんこうけんきゅう)を踏(ふ)まえて、卒論(そつろん)のテーマを決(き)める。
Tôi sẽ quyết định đề tài luận văn tốt nghiệp của mình trên cơ sở xem xét các nghiên cứu trước đó.

⑦ アンケート結果(けっか)を踏(ふ)まえて、業務(ぎょうむ)を改善(かいぜん)したいと思(おも)います。
Chúng tôi muốn cải thiện dịch vụ của mình dựa trên kết quả khảo sát.

⑧ 被害(ひがい)の実態(じったい)を踏(ふ)まえて、対策(たいさく)を講(こう)じなければならない。
Chúng ta phải thảo luận biện pháp căn cứ trên tình hình thiệt hại thực tế.

⑨ 政府方針(せいふほうしん)を踏(ふ)まえた研究協力(けんきゅうきょうりょく)の取組(とりくみ)を推進(すいしん)する。
Chúng tôi sẽ thúc đẩy các nổ lực trong hợp tác nghiên cứu căn cứ trên các chính sách của chính phủ.

Bài viết liên quan: