をおして [wo-oshite] Mặc cho | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2016

をおして [wo-oshite] Mặc cho

Nghĩa: Mặc cho - Bất chấp - Cố gắng
※Cách sử dụng:
- Biểu thị ý nghĩa mặc dù đang ở trong một tình trạng khó khăn, không thuận lợi nhưng vẫn mạo hiểm, bất chấp điều đó để thực hiện điều mình mong muốn.
- Thường gặp nhiều với dạng 「病気(びょうき)をおして」「無理(むり)をおして」
- Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng: N+をおして
① その作家さっかは病気びょうきをおして、執筆しっぴつを続つづけた。
Nhà văn đó vẫn tiếp tục viết lách bất chấp bệnh tật.

② スケジュールの無理(むり)をおして、旅行(りょこう)に参加(さんか)した。
Tôi vẫn tham gia chuyến du lịch mặc cho sự khó khăn về thời gian.

③ 彼(かれ)のことだから、病気(びょうき)を押(お)して行(い)くだろうね。
Anh ta mà, nên ắt hắn chắc vẫn cố đi dù đang bệnh.

④ 彼(かれ)は病気(びょうき)を押(お)して会議(かいぎ)に出席(しゅっせき)した。
Ông ấy đã tham dự cuộc họp mặc cho đang bệnh.

⑤ テぃエン・ミン選手(せんしゅ)は怪我(けが)を押(お)して試合(しあい)に出(で)た。
Tiến Minh vẫn ra sân thi đấu bất chấp đang bị chấn thương.

⑥ 無理(むり)をおして京都(きょうと)まできて本当(ほんとう)に良(よ)かった。来年(らいねん)も再来年(さらいねん)も是非(ぜひ)とも参加(さんか)したい。
Thật tốt vì tôi đã cố sắp xếp đến được Kyoto. Năm sau và năm sau nữa, tôi vẫn muốn tiếp tục tham gia.

⑦ 発熱(はつねつ)して、無理(むり)をおして仕事(しごと)しています。
Tôi vẫn đi làm mặc cho đang bị sốt.

⑧ そんなにも重(おも)いご病気(びょうき)をおして来(き)て下(くだ)さったとは知(し)りませんでした。
Tôi đã không biết là ông ấy mặc dù đang bệnh nặng như thế nhưng cũng đã đến tham dự.

⑨ 私(わたし)も1年目(ねんめ)は独学(どくがく)でやったのですがぜんぜんだめで、2年目(ねんめ)は無理(むり)を押(お)して専門学校(せんもんがっこう)に通(かよ)い何(なん)とか合格(ごうかく)できました。
Tôi cũng năm đầu tiên tự học nên hoàn toàn thất bại, đến năm thứ 2 thì tôi cố gắng đi học trường nghề và cuối cùng đã đậu.

⑩ そういう場合(ばあい)は、無理(むり)を押(お)してまでする必要(ひつよう)がありません。
Những trường hợp như thế thì không cần phải cố gắng đến vậy.

Bài viết liên quan: