あくまでも Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 24 tháng 2, 2016

Textual description of firstImageUrl

あくまでも Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa あくまでも: (1) Dù gì cũng chỉ là – (2) Rất - Vô cùng - Kiên quyết
※Cách sử dụng あくまでも:
+ (1) Là cách nói thể hiện sự khẳng định, duy trì mạnh mẽ quan điểm của mình về một sự việc nào đó. Thường dùng để phủ định hoặc đính chính những dự đoán chung hoặc nhận định, quan điểm, kỳ vọng...của người nghe.
+ (2) Là cách nói diễn đạt ý “hoàn toàn đang ở trong trạng thái đó”. Đây là cách nói văn vẻ.
+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ)
あくまでも Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
+ Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng: あくまでも+Cụm từ
※Ví dụ:

(I) Dù gì cũng chỉ là...(mà thôi)
① 私(わたし)が今申(いまもう)し上(あ)げたことはあくまでも思案(しあん)ですので、そのおつもりで。
Những điều tôi vừa trình bày thì dù gì cũng chỉ là đề án thử nghiệm mà thôi, mong các anh hiểu cho.

② あくまでも個人的(こじんてき)な意見(いけん)ですが、...
Dù gì thì cũng chỉ là ý kiến cá nhân thôi (nhưng tôi xin phép trình bày...)

③ 買収(ばいしゅう)は規模(きぼ)を拡大(かくだい)するものではなく、あくまでも成長(せいちょう)のためのものです。
Mua lại (sáp nhập) không phải là để mở rộng quy mô, mà là để phát triển hơn.

④ ダンスは、あくまでも趣味(しゅみ)でしょ?
Khiêu vũ dù sao thì cũng chỉ là sở thích thôi, đúng không?

⑤ それはあくまでも理想論(りそうろん)に過(す)ぎず、実現(じつげん)は不可能(ふかのう)なのではないか。
Đó dù gì cũng chỉ là điều lý tưởng, còn việc thực hiện là không thể được, không đúng hay sao?

⑥ この家(いえ)はあくまでも仮(かり)の住(す)まいで、ここに永住(えいじゅう)するつもりはない。
Chỗ ở này, chẳng qua chỉ là tạm thời thôi, tôi không có ý định sống ở đây mãi.

⑦ 断(ことわ)っておくが、彼(かれ)とはあくまでも仕事(しごと)の上(うえ)の仲間(なかま)でしかなく、それ以上(いじょう)の個人的(こじんてき)な付(つ)き合(あ)いは一切(いっさい)していないのだ。
Tôi phải nói trước rằng, với anh ta, chẳng qua tôi cũng chỉ quan hệ trong công việc thôi, chứ không hề có quan hệ cá nhân gì cả.

あくまでも Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
(II) Rất – Vô cùng – Kiên quyết
① 空(そら)はあくまでも青(あお)い。
Cả bầu trời có một màu xanh thẫm.

② 彼(かれ)は飽(あ)くまでも否定(ひてい)した。
Ông ta phủ nhận đến cùng/Ông ta kiên quyết phủ nhận điều đó.

③ 彼(かれ)は提案(ていあん)に飽(あ)くまでも反対(はんたい)した。
Ông ta kiến quyết phản đối phương án đó.

④ 彼女(かのじょ)は飽(あ)くまでもしらを切(き)り続(つづ)けようとした。
Cô ấy cố gắng tỏ thái độ không biết đến cùng.

⑤ それはあくまでも青(あお)く澄(す)み渡(わた)り、砂浜(すなはま)はどこまでも白(しろ)く続(つづ)いていた。
Bầu trời trong vắt một màu xanh, bãi cát trắng trải dài vô tận.

⑥ あの人(ひと)はあくまでも積極的(せっきょくてき)で真剣(しんけん)だ。
Người đó vô cùng tích cực và nghiêm túc.

⑦ あくまでも美(うつく)しい夏(なつ)の日(ひ)だった。
Đó là một ngày hè tuyệt đẹp.

⑧ 君(きみ)がいくら笑(わら)っても、僕(ぼく)はあくまでも自分(じぶん)の案(あん)を固守(こしゅ)します。
Dù cậu có nhạo cười thế nào đi nữa thì tôi vẫn sẽ kiên quyết bảo vệ phương án của mình.

⑨ 君(きみ)はあくまでも彼(かれ)を憎(にく)みたいんだね。
Cậu nhất định rất muốn hận anh ta phải không?

⑩ どんなに疲(つか)れているときでも、彼(かれ)はあくまでも優(やさ)しかった。
Dù mệt mỏi thế nào thì anh ấy cũng vẫn rất nhẹ nhàng từ tốn.

⑪ あくまでも拾(ひろ)い見渡(みわた)し限(かぎ)りの菜(な)の花畑(はなばたけ)の中(なか)に、真(ま)っ赤(か)な服(ふく)を着(き)た女(おんな)の子(こ)が一人(ひとり)たっていた。
Giữa cánh đồng hoa cải dầu trải rộng ngút tầm mắt, có một cô bé mặc chiếc áo đỏ rực đứng một mình.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: