かわりに/代わりに [kawarini] | Tiếng Nhật Pro.net

16 tháng 2, 2016

かわりに/代わりに [kawarini]

Kanji: 代わりに
Nghĩa: Thay cho - Thay vào đó – Bù lại – Đổi lại
※Cách sử dụng:
+ Là cách nói thể hiện sự thay thế cho một người hay vật nào đó.
+ Ngoài ra còn được sử dụng để diễn tả tuy có những điều tốt nhưng bù lại cũng có những điều không tốt, hoặc ngược lại. Thể hiện những mặt tích cực và tiêu cực của một sự vật, một vấn đề.
+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2
※Dạng sử dụng:
Noun + の代わりに
V thể ngắn + かわりに
Na-Adj +な/である+代わりに
Nである+代わりに
※Ví dụ:

彼(かれ)の変(か)わりに木村(きむら)さんが会議(かいぎ)に出(で)る予定(よてい)です。
Theo dự định thì anh Kimura sẽ dự họp thay cho anh ta.

① 僕(ぼく)の代(か)わりに、君(きみ)がしてくれ。
Cậu hãy làm thay cho tôi!

② 今日(きょう)は急用(きゅうよう)で来(こ)られなかったハイン先生(せんせい)の代(か)わりに、授業(じゅぎょう)をします。
Hôm nay tôi sẽ lên lớp thay cho cô Hạnh vì cô ấy bận đột xuất không đến được.

③ 正月(しょうがつ)は海外旅行(かいがいりょこう)に行(い)く代(か)わりに、近(ちか)くの温泉(おんせん)に行(い)った。
Vào dịp tết tôi đã đi suối nước nóng gần nhà thay vì đi du lịch nước ngoài.

④ 手伝(てつだ)ってもらった代わりに晩御飯(ばんごはん)をおごらせてください。
Xin hãy để tôi mời anh ăn tối để cảm ơn việc anh đã giúp đỡ tôi.

⑤ 映画(えいが)を見(み)に行(い)く代(か)わりに家(いえ)でテレビを見(み)る。
Tôi sẽ xem tivi ở nhà thay vì đi xem phim ở ngoài.

⑥ 今(いま)とても忙(いそが)しくてね。誰(だれ)か代(が)わりにやってくれる人(ひと)いないかな。
Tôi thật sự rất bận. Liệu có ai làm giúp tôi không nhỉ.

⑦ この仕事(しごと)は安定(あんてい)しているかわりに、給料(きゅうりょう)があまり高(たか)くない。
Công việc này ổn định nhưng đổi lại lương không cao lắm.

⑧ ジェムさんに英語(えいご)を教(おし)えてもらう代(か)わりに、彼(かれ)に日本語(にほんご)を教えてあげることにした。
Tôi đã quyết định sẽ dạy James tiếng Nhật, đổi lại tôi nhờ anh dạy tôi tiếng Anh.

⑨ この辺(へん)は買(か)い物(もの)などに不便(ふべん)な代(か)わりに、自然(しぜん)が豊(ゆた)かで気持(きも)ちがいい。
Khu vực này mua săm này kia hơi bất tiện nhưng bù lại có nhiều thiên nhiên nên thấy rất dễ chịu.

⑩ インターネットの普及(ふきゅう)で様々(さまざま)な情報(じょうほう)が手(て)に入(はい)る代(か)わりに、人(ひと)とのコミュニケーションが少(すく)なくなった。
Nhờ sự phổ biến của internet mà con người có được rất nhiều thông tin nhưng đổi lại sự giao tiếp giữa con người ngày càng ít đi.

⑪ 夫(おっと)は新聞(しんぶん)は読(よ)まない代(か)わりに、雑誌(ざっし)はすみずみまで読(よ)む。
Chông tôi không đọc báo nhưng bù lại đọc các tạp chí rất chăm chú.

⑫ 都市化(としか)が進(すす)んでいく中(なか)で、面倒(めんどう)くさい近所(きんじょ)付(づ)き合(あ)いから解放(かいほう)された代(か)わりに、子育(こそだ)ての援助者(えんじょしゃ)を失(うしな)っていく。
Khi đô thị hóa ngày càng tăng thì chúng ta càng thoát khỏi sự xã giao phiền phức với hàng xóm nhưng đổi lại chúng ta ngày càng thiếu người hỗ trợ trong việc nuôi dạy con cái.

⑬ 日本語(にほんご)を教えてくれる代(か)わりに、鈴木(すずき)さんにベトナム語(ご)を教(おし)えています。
Tôi dạy tiếng Việt cho anh Suzuki, đổi lại anh ấy dạy tôi tiếng Nhật.

⑭ 現代人(げんだいじん)はさまざまな生活(せいかつ)の快適(かいてき)さを手(て)に入(い)れた代(か)わりに、取(と)り返(かえ)しのつかないほど自然(しぜん)を破壊(はかい)してしまったのではないか。
Chẳng phải là con người ngày nay đã có được cuộc sống vô cùng tiện lợi nhưng đổi lại đã phá hủy tự nhiên đến mức không thể cứu vãn được nữa hay sao?

Bài viết liên quan: