そもそも [somosomo] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 30 tháng 3, 2016

そもそも [somosomo]

Nghĩa : Trước hết (là do) – Ngay từ đầu - Vốn (là) - Vốn ngay từ đầu - Về căn nguyên
※Cách sử dụng:
+ Là cách nói diễn đạt ý “cội nguồn sớm nhất, căn nguyên của một sự việc nào đó”. Thường đi cùng với những từ diễn tả sự khởi đầu như「始(はじ)まり/起(お)こり」(Trước hết/Trước tiên (là do) – Ngay từ đầu - Về căn nguyên (là do))
+ Ngoài ra còn được sử dụng để diễn tả bản chất hoặc tính chất của một sự vật. Thường dùng trong những trường hợp phản luận một hành động hoặc một ý kiến không cân nhắc đầy đủ bản chất đó. Thường đi với dạng「そもそも~というのは~」(vốn là...)

+ Nghĩa tương tự với:『もともと』『一体(いったい)』『だいたい』

+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ); Liên từ
※Dạng sử dụng:
・そもそも + Câu/Cụm từ
・そもそものN
・そもそも~というのは~
※Ví dụ:

① 私(わたし)はそもそも勉強(べんきょう)が嫌(きら)いです。
Tôi vốn ngay từ đầu đã không thích học.

② そもそもこのシャツは誰(だれ)のものですか。
Cái áo này vốn là của ai?

③ そういうものの言(い)い方(かた)が、そもそもいけない。
Cách nói như thế vốn ngay từ đầu là không chấp nhận được.

④ この話(はなし)にはそもそもから反対(はんたい)だった。
Việc này vốn ngay từ đầu tôi đã phản đối rồi.

⑤ 父(ちち)が株(かぶ)に手(て)を出(だ)したことが我(わ)が家(や)の苦労(くろう)のそもそもの始(はじ)まりだった。
Việc ba tôi chơi cổ phiếu chính là đầu mối trước tiên của những khổ cực mà nhà tôi phải chịu.

⑥ それはそもそも姉(あね)が持(も)ち出(だ)した話(はなし)なのに、彼女(かのじょ)はそのことをすっかり忘(わす)れてしまっている。
Chuyện ấy trước hết là do chị tôi khởi xướng, thế mà chị ấy quên mất, không còn nhớ gì cả.

⑦ そもそもの始(はじ)まりから我々(われわれ)は不公平(ふこうへい)に扱(あつか)われているのだ
Vốn ngay từ đầu, chúng tôi đã bị đối xử bất công.

⑧ そもそもことの起(お)こりは、弟(おとうと)がうちを出(で)て一人暮(ひとりぐ)らしをすると言い出(だ)したことだった。
Trước hết, sự việc khởi đầu bằng chuyện đứa em trai tôi đòi tách ra ở riêng một mình.

⑨ そもそもお前(まえ)が悪(わる)いんだよ。友達(ともだち)に自分(じぶん)の仕事(しごと)を押(お)し付(つ)けるなんて。
Việc này, về căn nguyên, do lỗi ở cậu. Ai đời việc của mình lại đùn cho bạn bè.

⑩ そもそもあんたがこっちの道(みち)を行(い)こうって言(い)い出(だ)したのよ。文句言(もんくい)わないで、さっさと歩(ある)いてよ。
 Không phải chính anh là người trước tiên nêu ý kiến nên đi theo con đường này hay sao. Đừng có phàn nàn nữa. Nhanh chân lên.

⑪ そもそもなぜ鳥(とり)は移動(いどう)するのだろうか。
Về căn nguyên, tại sao các loài chim cư?

⑫ 彼(かれ)はそもそもどういう素性(すじょう)の人(ひと)ですか。
Anh ấy vốn xuất thân từ đâu?

⑬ その答(こた)えがそもそも間違(まちが)っていたのだ。
Câu trả lời đó vốn đã sai ngay từ đầu.

⑭ そもそも人(ひと)の気持(きも)ちというのは他人(たにん)にコントロールできるものではないのだから、人(ひと)を思(おも)い通(どお)りにしようとしても無駄(むだ)だ。
Tình cảm con người ta vốn là một thứ người khác không thể nào kiểm soát được, nên thật là vô ích khi định bắt người khác làm theo ý mình.

⑮ そもそも子(こ)どもというものは型(かた)にはまらない生(い)き方(かた)を好(この)むものだ。規則(きそく)ずくめの学校(がっこう)を息苦(いきぐる)しく感(かん)じるのは当然(とうぜん)だ。
Trẻ con vốn thích một lối sống không bị gò ép vào khuôn khổ. Dĩ nhiên là chúng cảm thấy trường học với đủ thứ nội quy phép tắc chỉ là một nơi khó thở.

⑯ そもそも私(わたし)に何(なに)をさせようとしているのか。
Thế ngay từ đầu cậu định thuyết phục tôi làm việc gì?

⑰ そもそも勉強(べんきょう)というものは人(ひと)から押(お)しつけられてするものではない。
Học hành vốn không phải là thứ bị bắt buộc từ người khác.

⑱ そもそも人間(にんげん)というものはこの地球上(ちきゅうじょう)にどのようにして発生(はっせい)したのでしうか。
Con người vốn được hình thành như thế nào trên trái đất này?

Xem thêm: Phân biệtそもそも/もともと
(nhập và tra trong ô tìm kiếm ở phía trên)

Bài viết liên quan: