Phân biệt 危ない/危うい [abunai/ayaui] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016

Phân biệt 危ない/危うい [abunai/ayaui]

Phân biệt cách sử dụng「危あぶない」và 「危あやうい」
Điểm chung:
- Đều mang ý nghĩa là nguy hiểm(危険)
Ví dụ:
〔危(あぶ)ない〕
(1) 危(あぶ)ない橋(はし)を渡(わた)る。
Băng qua  một cây cầu nguy hiểm.

(2) 危(あぶ)ないから木登(きのぼ)りはやめなさい。
Không được leo cây nữa vì rất nguy hiểm.
(3) 不況(ふきょう)で会社(かいしゃ)が危(あぶ)ない。
Công ty đang gặp nguy hiểm vì tình hình kinh tế ảm đạm.

〔危(あや)うい〕
(4) 不況(ふきょう)で会社(かいしゃ)が危(あや)うい。
Công ty đang gặp nguy hiểm vì tình hình kinh tế ảm đạm.
(5) 危(あや)うく死(し)を免(まぬが)れた。
Thoát chết trong gang tấc.

Phân biệt cách sử dụng:
【1】「危(あぶ)ない」mang tínhvăn nói, 「危(あや)うい」mang tính văn viết hoặc sử dụng nhiều trong tiểu thuyết .v.v.

【2】「危(あぶ)ない」ngoài nghĩa nguy hiểm còn mang ý nghĩa: “không rõ có thể đặt được nguyệt vọng không” hoặc “tình trạng bất ổn, không ổn định”. Ví dụ:
(6) このままでは合格(ごうかく)は危(あぶ)ない。
Cứ thế này thì khó mà đậu được.
(7) 危(あぶ)ない足(あし)どりで歩(ある)く。
Đi với dáng đi loạng choạng

【3】「危(あや)うい」còn được sử dụng để diễn tả tình trạng “suýt chút nữa dẫn đến kết quả xấu” “suýt chút nữa xảy ra chuyện không hay”. Ví dụ:
(8) 寝坊(ねぼう)をして危(あや)うく遅刻(ちこく)しそうになった。
Tôi ngủ quên nên suýt chút nữa đã đến muộn.

【4】「危(あぶ)ない」chỉ đơn giản diễn tả, miêu tả tình trạng, tình huống. Trong khi đó 「危(あや)うい」bao hàm sắc thái lo lắng, bất an của người nói. Ví dụ
Câu: Anh ta đang ở vị trí nguy hiểm.
(9) 彼(かれ)は危(あや)うい立場(たちば)にある= Người nói miêu tả tình huống và lo lắng về điều đó.
(10) 彼(かれ)は危(あぶ)ない立場(たちば)にある = Người nói chỉ đơn giản đang miêu tả tình huống.

【5】Để miêu ta những nguy hiểm thông thường, phổ biến thì sử dụng「危(あぶ)ない」là tự nhiên hơn. Ví dụ:
(11) 夜(よる)のひとり歩(ある)きは危(あぶ)ない。
Đi bộ một mình ban đêm là rất nguy hiểm.

Bài viết liên quan: