要するに/ようするに [you-suru-ni] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2016

要するに/ようするに [you-suru-ni]

Nghĩa:  Nói tóm lại – Tóm lại – Vấn đề là
※Cách sử dụng :
+ Là cách nói sử dụng trong trường hợp tóm tắt lại những điều đã trình bày để đưa ra kết luận của mình, hoặc trường hợp hỏi xác nhận lại kết luận của đối phương.
+ Ngữ pháp JLPT N2
+ Loại từ: Trạng từ (phó từ); Liên từ
※Dạng sử dụng: 要(よう)するに + Câu/cụm từ
※Ví dụ:
① 要(よう)するに彼(かれ)は日和見主義者(ひよりみしゅぎしゃ)だ。
Nói tóm lại, anh ta là một kẻ cơ hội.

② 要(よう)するに、日本(にほん)は官僚型政治(かんりょうがたせいじ)だ。
Nói tóm lại, Nhật Bản là nền chính trị theo kiểu quan chức.

③ 要(よう)するに、彼女(かのじょ)は行(い)きたくないって言(い)ったってことでしょう。
Nói tóm lại, là cô ấy nói không muốn đi, phải không?

④ いろいろ理由(りゆう)はあるが、要(よう)するに君(きみ)の考(かんが)えは甘(あま)い。
Có nhiều lý do, nhưng tóm lại, suy nghĩ của bạn quá dễ dãi.

⑤ 要(よう)するに、もしお前(まえ)が彼女(かのじょ)を虐待(ぎゃくたい)していると、おれが耳(みみ)にしたら殺(ころ)すぞ。
Nói tóm lại là, nếu tôi nghe thấy cậu đang ngược đãi cô ấy, thì tôi sẽ giết cậu.

⑥ 要(よう)するに彼女(かのじょ)は彼(かれ)に参(まい)ってきたのだ。
Nói tóm lại là, cô ấy đã bắt đầu say mê anh ta.

⑦ 要(よう)するに彼(かれ)らは若(わか)すぎるということだ。
Vấn đề là, họ còn quá trẻ.

⑧ 要(よう)するに看護婦(かんごふ)さんが足(た)りないのだ。
Nói tóm lại là thiếu y tá.

⑨ 要(よう)するに彼(かれ)は大(おお)きな利益(りえき)を得(え)た。
Nói tóm lại, ông ta đã thu được khoản lời lớn.

⑩ 要(よう)するに、彼(かれ)は騙(だま)されてるってことだな?
Tóm lại là, anh ta đã bị lừa, phải không?

⑪《前(まえ)にいろいろ説明(せつめい)したあとで》要(よう)するに、私(わたし)が言(い)いたいことはこれに尽(つ)きる。
 <sau khi giải thích nhiều vấn đề> Tóm lại, cái tôi muốn nói, chính là điều này.


⑫《相手(あいて)の話(はなし)をさえぎって》要(よう)するに君(きみ)の考(かんが)えはお決(き)まりのものだね。
 <ngắt lời đối phương> Nói tóm lại, suy nghĩ của anh là vẫn như mỗi khi chứ.

⑬ 要(よう)するに、君(きみ)は何(なに)が言(い)いたいのだ。
Tóm lại là, anh muốn nói điều gì?

⑭ 要(よう)するに彼(かれ)らは現実(げんじつ)に直面(ちょくめん)することができなかったのだ。
Nói tóm lại là họ đã không thể đối diện được với thực tế.

⑮ 要(よう)するに、ジェン、あなたは多(おお)くの人(ひと)にとって、希望(きぼう)の象徴(しょうちょう)なのだ。
Nói tóm lại, Jen, đối với nhiều người, em là một biểu tượng của niềm hi vọng.

※Mở rộng:
+ Không thích hợp khi dùng trong những câu trình bày kết quả của một quá trình tự nhiên không hàm chứa ý kiến của người nói. Khi đó, ta sẽ sử dụng những từ như 「結局(けっきょく)」để thay thế.
Ví dụ:
Tuy đã gắng sức thi đấu, nhưng rốt cuộc đội Việt Nam đã thua.
・健闘(けんとう)したが、要(よう)するにベトナムチームは負(ま)けてしまった。(SAI)
・健闘(けんとう)したが、結局(けっきょく)ベトナムチームは負(ま)けてしまった。(ĐÚNG)

Bài viết liên quan: