だろうに Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 17 tháng 12, 2016

Textual description of firstImageUrl

だろうに Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa 1: Ai cũng biết (thấy)...ấy vậy mà (ấy thế mà)...
※Cách sử dụng だろうに:
+ Là cách nói mang ý nghĩa “có thể thấy rằng/có thể nghĩ rằng...nhưng...”. Thường đi cùng sự phê phán hoặc đồng tình của người nói.
だろうに Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
+ Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng: Cụm/câu +だろうに + Câu
※Ví dụ:
① その山道(やまみち)は、子供(こども)には厳(きび)しかっただろうに、よく歩(ある)き通(とお)した。
Ai cũng thấy con đường núi đó khó đi đối với trẻ con, ấy vậy mà bọn chúng đã đi qua được một cách tài tình.

② 忙(いそが)しくて大変(たいへん)だっただろうに、よく期日(きじつ)までに仕上(しあ)げたものだ。
Ai cũng biết là cậu rất bận, ấy vậy mà cậu đã hoàn thành đúng hạn, cừ thật.

③ 共同経営者(きょうどうけいえいしゃ)を失(うしな)ったのは痛手(いたで)だっただろうに、彼(かれ)は一人(ひとり)で会社(かいしゃ)を立(た)て直(なお)してしまった。
Ai cũng biết mất đi người kinh doanh chung là một tổn thất khá nặng, ấy thế mà anh ta đã một mình gầy dựng lại công ty.

④ 冬(ふゆ)の水(みず)は冷(つめ)たくてつらいだろうに、彼(かれ)らは黙々(もくもく)と作業(さぎょう)を続(つづ)けていく。
Mùa đông, nước giá lạnh, khó chịu là thế, vậy mà họ vẫn lẳng lặng tiếp tục công việc.

⑤ 忙(いそが)しいだろうにどうして出(で)てきたの?
Hẳn là cậu bận lắm, thế mà sao lại đến đây?

⑥ きちんと読(よ)めば分(わ)かっただろうに、あわてたばかりに誤解(ごかい)してしまった。
Ai cũng biết rằng nếu đọc cẩn thận thì sẽ hiểu đúng, ấy thế mà tôi đã hiểu nhầm, chỉ do đọc vội.

Nghĩa 2: Có lẽ - Chắc hẳn là...
※Cách sử dụng:
+ Là cách nói diễn tả tâm trạng hối tiếc rằng một việc nào đó đã không xảy ra hoặc diễn ra không như mong muốn.
だろうに Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
+ 「~でしょうに」là dạng lịch sự của「~だろうに」
+ Phía trước thường đi với 「もし/たら/なら...」
+ Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng:
Vたら/イAかったら/ナAだったら/N だったら+∼だろう(に)
 Vば/イAければ/ナAなら/Nなら+∼だろう(に)
※Ví dụ:
① あなたの言(い)い方(かた)がきついから、彼女(かのじょ)はとうとう泣(な)き出(だ)してしまった。もっとやさしい言(い)い方(かた)もあっただろうに。
Cách nói của anh gay gắt quá nên đã làm cho cô ấy phải bật khóc. Chắc hẳn là cũng phải có cách nói nhẹ nhàng hơn chứ.

② もしあのとき、そのことを知(し)っていたら、お伝(つた)えしたでしょうに。
Nếu lúc đó mà tôi có biết việc đó thì hẳn là tôi đã nói cho anh biết rồi.

③ うちでぐずぐずしていなかったら、今頃(いまごろ)は旅館(りょかん)に到着(とうちゃく)しておいしい晩御飯(ばんごはん)を食(た)べていただろうに。
Nếu như ở nhà không rề rà thì giờ này có lẽ đã đến quán trọ và ăn một bữa tối thật ngon rồi.

④ 昨日(きのう)のうちにあなたからのメールを読(よ)んでいれば、今朝(けさ)すぐに連絡(れんらく)したでしょうに。
Nếu trong hôm qua mà tôi đã đọc thư anh thì có lẽ sáng nay tôi đã liên lạc ngay rồi.

⑤ もしあの大金(たいきん)をこの会社(かいしゃ)に投資(とうし)していたら、大儲(おおもう)けできただろうに。
Nếu như đầu tư số tiền lớn đó vào công ty này thì có lẽ đã lời to rồi.

⑥ もう少(すこ)し値段(ねだん)が安(やす)ければ、わたしにも買(か)えるだろうに。
Nếu giá rẻ hơn chút nữa thì có lẽ tôi đã có thể mua được.

⑦ 地図(ちず)と磁石(じしゃく)をもって行(い)けば、迷(めい)ってもそんなにあわてることはなかっただろうに。
Nếu như mang theo bản đồ và la bàn thì dù có lạc đường có lẽ cũng không hoảng hốt như thế này.

⑧ もし、君(きみ)の望(のぞ)みを聞(き)いていたら、実行(じっこう)しただろうに。
Nếu tôi có nghe qua qua nguyện vọng của anh thì hẳn là tôi đã thực hiện rồi.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: