ふりをする [furi-wo-suru] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

ふりをする [furi-wo-suru]

Nghĩa: Giả vờ - Tỏ vẻ
※Cách sử dụng:
+ Diễn tả mặc dù thực tế không phải như vậy nhưng thái độ/hành động tỏ ra như vậy.
+ Ngữ pháp JLPT N3
※Dạng sử dụng:
V thể ngắn + ふりをする
Noun + のふりをする
i-Adj + ふりをする

na-Adj + なふりをする
※Ví dụ:

① 彼(かれ)は知(し)らんぷりをした。(*)
Anh ta đã giả vờ không biết.
(*) 「知らんぷり」 là cách nói quán ngữ, mang tính văn nói của 「知らないふり」

② あいつは怖(こわ)くないふりをしただろう。
Hẳn là nó giả vờ không sợ chứ gì.

③「いやだ!」しゃくりあげるふりをしながら彼女(かのじょ)がわめいた。
Cô ta vừa vừa giả vờ khóc vừa hét lên “Em không chịu đâu”.

④ 彼女(かのじょ)は聞(き)こえないふりをした。
Cô ấy giả vờ không nghe thấy.

⑤ ハンさんは独身(どくしん)のふりをしているが、実(じつ)は結婚(けっこん)していて3人(にん)も子供(こども)がいる。
Hân tỏ ra là độc thân nhưng thật ra đã có chồng và có những 3 đứa con.

⑥ 彼(かれ)は何(なに)かを探(さが)すふりをした。
Anh ấy giả vờ tìm cái gì đó.

⑦ あの人(ひと)は分(わ)かっていないのに、よく分(わ)かったふりをする。
Người đó mặc dù không biết gì nhưng hay tỏ ra hiểu biết.

⑧ キムはその答(こた)えがわからないふりをした。
Kim giả vờ không biết câu trả lời.

⑨ 犯人(はんにん)は客(きゃく)のふりをして、店(みせ)に入(はい)った。
Tên tội phạm giả vờ là khách và bước và cửa tiệm.

⑩ ケーキがまずかったけれど、二人(ふたり)ともおいしそうなふりをした。
Mặc dù bánh rất dở nhưng cả hai người đều tỏ vẻ như bánh ngon lắm.

⑪ 動物(どうぶつ)の中(なか)には、狸(たぬき)のように危険(きけん)を感(かん)じた時(とき)に、死(し)んだふりをするものがいる。
Trong số các động vật có những loài như lửng chó, sẽ giả vờ chết khi cảm nhận sự nguy hiểm.

⑫ 彼(かれ)はそのことについて知(し)っているふりをしているが、本当(ほんとう)は知(し)らないと思(おも)う。
Anh ta tỏ ra như biết việc đó nhưng tôi nghĩ thực ra anh ta không biết.

⑬ 木村(きむら)さんは息子(むすこ)などいないというふりをしていた。
Anh Kimura tỏ ra như là không có con.

⑭ 女(おんな)の子(こ)が寝(ね)ているふりをしていた。
Bé gái giả vờ như đang ngủ.

⑮ おじさんが新聞(しんぶん)を立(た)てて開(ひら)いて読(よ)むふりをした。
Chú tôi mở tờ báo lên và giả vờ đọc.

⑯ 彼女(かのじょ)は恥(は)ずかしそうなふりをした。
Cô ấy giả vờ e thẹn.

Bài viết liên quan: