はたして/果たして [hatashite] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2016

はたして/果たして [hatashite]

Nghĩa: Liệu có...hay không - Quả nhiên là...thật
I. Cấu trúc: 【果たして~か】
Nghĩa: Liệu có...hay không - Vậy thì
※ Cách sử dụng:                    
+ Là cách nói thể hiện ý “có thật là...không”.
+ Sử dụng với các hình thức「果たして~か」「果たして~だろうか」「果たして~かどうか」để diễn đạt ý người nói đang có tâm trạng nghi hoặc “liệu có đúng như dự kiến hay không”.

+ Ngoài ra còn được sử dụng đi cùng những từ để hỏi như「いつ/どこ/だれ/なに/どう」
+ Đây là mẫu câu dùng trong văn nói.

+ Tiếng Anh: really? (in questions);  ever?
+ Trạng từ - Phó từ
※ Dạng sử dụng: 果たして~か/だろうか/かどうか
※ Ví dụ:

① 説明書の通りに組み立ててみたが、果たしてこれでうまく動くものかどうか自信がない。
Tôi đã lắp ráp theo đúng hướng dẫn trong sách, thế nhưng tôi cũng không chắc là liệu nó có chạy được hay không.

② この程度(ていど)の補償金(ほしょうきん)で、果(は)たして被害者(ひがいしゃ)は納得(なっとく)するだろうか。
Với mức bồi thường này  liệu các nạn nhân có chấp nhận hay không?

③ 今度(こんど)は果(は)たして本当(ほんとう)に見(み)えたのかどうか自信(じしん)がない。
Lần này tôi không chắc là liệu đã thật sự nhìn thấy hay không.

④ この程度(ていど)の金額(きんがく)で、果(は)たして彼(かれ)が承知(しょうち)するだろうか。
Với mức tiền như vậy liệu anh ấy có đồng ý không?

⑤ 果(は)たして外出(がいしゅつ)していいものかどうか完全(かんぜん)に自信(じしん)があったわけではない。
Chúng tôi không hoàn toàn chắc chắn rằng liệu có được ra ngoài hay không.

⑥ 果(は)たして、どのチームが優勝(ゆうしょう)するだろうか。
Vậy thì đội nào sẽ thắng đây?

⑦ 機械(きかい)には特(とく)に悪(わる)いところがないとすると、はたして何(なん)が故障(こしょう)の原因(げんいん)だったのだろうか。
Nếu máy móc không có vấn đề gì, vậy thì nguyên nhân hỏng là do đâu?

⑧ わたしがあの店(みせ)にいるとき、彼(かれ)らがそこにやってきたのは果(は)たして偶然(ぐうぜん)だろうか?
Liệu thực sự có phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên khi mà họ đến cửa hàng đúng lúc chúng ta đang ở đó.

⑨ 果(は)たして誰(だれ)の言(い)っていることが事実(じじつ)なのだろうか。
Vậy thì rốt cuộc ai là người nói thật đây?

⑩ 超能力(ちょうのうりょく)というものは、果(は)たしてあるのだろうか。
Liệu siêu năng lực có tồn tại không?

⑪ わたしたちはジェームスが果(は)たして彼女(かのじょ)を殺(ころ)したかどうか、証拠(しょうこ)を握(にぎ)っていない。
Chúng tôi không có bằng chứng để chứng mình rằng liệu James đã thực sự giết cô ta.

⑫ 果(は)たして本当(ほんとう)に足音(あしおと)が聞(き)こえたのかどうかはわからない。
Tôi không chắc liệu tôi đã thực sự nghe thấy tiếng bước chân hay không.

⑬ 果(はたし)たしてやってよかったのかどうか、わたしにはいまだに自信(じしん)がない。
Giờ tôi cũng không chắc là liệu tôi đã làm đúng hay không.

II. Cấu trúc: 【果たして~した】
Nghĩa: Quả nhiên là...(thật)
※ Cách sử dụng:                    
+ Là cách nói mang ý nghĩa “...đã xảy ra đúng như mình nghĩ” “quả nhiên là đã....”.  Sử dụng trong những trường hợp khi đã xảy ra một việc đúng như người nói dự đoán.
+ Là cách nói mang tính văn viết.
+ Tiếng Anh: as was expected;  just as one thought;  sure enough;  as a result
+ Trạng từ - Phó từ
※ Dạng sử dụng: 果たして~した
※ Ví dụ:

① 彼(かれ)もやって来(く)るのではないかと思(おも)っていたところ、果(は)たして現(あらわ)れた。
Đúng lúc tôi nghĩ là thế nào mà anh ấy chả đến, thì quả nhiên là anh ấy xuất hiện thật.

② 果(は)たして彼女(かのじょ)は合格(ごうかく)した。
Quả nhiên là cô ấy đã thi đỗ.

③ だめだろうと思(おも)っていたが果(は)たして失敗(しっぱい)だった。
Tôi đã e rằng chắc không được, quả nhiên là đã thật bại thật.

④ はたして昼過(ひるす)ぎから豪雨(ごうう)になった。
Quả nhiên là sau giờ trưa trời bắt đầu mưa lớn.

III. Cấu trúc: 【果たして~としても】
Nghĩa: Quả nhiên là...(thật)
※ Cách sử dụng:                    
+ Là cách nói thể hiện ý nghĩa “giả sử đúng là...”, “nếu thực sự là...”, “cứ cho là...”, dùng để nhấn mạnh đó là chuyện giả định.
+ Mang tính văn viết, không sử dụng trong văn nói hàng ngày.
+ Trạng từ - Phó từ
※ Dạng sử dụng: 果たして~としても
※ Ví dụ:

① 果(は)たして彼(かれ)の言(い)うことが事実(じじつ)であったとしても、彼(かれ)に責任(せきにん)がないということにはならない。
Giả sử đúng là anh ta nói sự thật đi chăng nữa, thì cũng không phải là anh ta không có trách nhiệm gì.

Bài viết liên quan: