Vるしかない [shikanai (Vru)] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2016

Vるしかない [shikanai (Vru)]

Nghĩa: Chỉ còn cách là - Chỉ còn nước là
Cách sử dụng: Diễn tả ý “trong một ngữ cảnh không còn cách nào khác, không còn khả năng nào khác, chỉ còn cách là..., chỉ có thể là như thế”
【接続】ほかに方法がない。やむを得ずそうする。しなければならない。
+ Thể quá khứ là 「Vる+しかなかった」
+ Ngữ pháp JLPT N2
Dạng sử dụng: Vる+しかない
Ví dụ:
① こうなったらやるしかない。
Đã thế này rồi thì chỉ còn cách là làm thôi.

② 事故(じこ)で電車(でんしゃ)が動(うご)けないから、歩(ある)いて帰(かえ)るしかなかった。
Vì tàu điện không hoạt động do tai nạn nên tôi đã chỉ còn cách là đi bộ về nhà.

③ 社長(しゃちょう)が決断(けつだん)した上(うえ)は、我々社員(われわれしゃいん)はやるしかない。
Vì giám đốc đã quyết nên nhân viên chúng tôi chỉ có nước thực hiện mà thôi.

④ 君(きみ)たちとはもう絶交(ぜっこう)するしかない。
Tôi chỉ có cách là tuyệt giao với các cậu.

⑤ 燃料(ねんりょう)がなくなったら、飛行機(ひこうき)は落(お)ちるしかない。
Khi nhiên liệu mà hết thì máy bay chỉ có nước rơi mà thôi.

⑥ この事故(じこ)の責任(せきにん)はこちら側(がわ)にあるのだから、謝(あやま)るしかないと思(おも)う。
Vì trách nhiệm sự cố lần này ở phía chúng ta nên tôi nghĩ chỉ còn cách là xin lỗi.

⑦ ビザの延長(えんちょう)ができなかったのだから、帰国(きこく)するしかない。
Vì đã không thể gia hạn visa nên chỉ còn cách là trở về nước.

⑧ 高(たか)すぎて買(か)えないから、借(か)りるしかないでしょうか。
Vì đắt quá không mua nổi nên có lẽ chỉ còn cách là mượn mà thôi.

⑨ ここまで来(く)ればもう頑張(がんば)ってやるしかほかに方法(ほうほう)ありません。
Đã đến nước này rồi thì chỉ còn cách gắng sức mà làm, ngoài ra không còn cách nào khác.

⑩ お金(かね)がなくなったのだから、持(も)ち家(いえ)を売(う)るしかなかった。
 Vì không còn tiền nên tôi đã đành phải bán căn nhà của mình.

Bài viết liên quan: