ほど~ない [hodo~nai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 29 tháng 12, 2016

ほど~ない [hodo~nai]

Nghĩa: Không bằng – Không...như - Không tới mức
※Cách sử dụng:
+ Cấu trúc 「XはYほど~ない」
+ Là cách nói so sánh kém. Diễn đạt ý nghĩa X so với Y thì không bằng.
+ Có thể để ý thấy rằng cấu trúc 「XはYより~だ」thì đơn thuần là so sánh hai yếu tố X và Y, trong khi cấu trúc này 「XはYほど~ない」có bao hàm ý nghĩa “cả X và Y đều..., nhưng X thì không bằng Y” trong đó.

+ Ngữ pháp JLPT N3
※Dạng sử dụng: XはYほど~ない
※Ví dụ:

① 英語(えいご)の文法(ぶんぽう)は日本語(にほんご)ほど難しくありません。
Ngữ pháp tiếng Anh không khó như ngữ pháp tiếng Nhật.

② 今年(ことし)の合格率(ごうかくりつ)は去年(きょねん)ほど高(たか)くありません。
Tỷ lệ đậu năm nay không bằng năm ngoái.

③ 今日(きょう)も風(ふう)が強(つよ)いです。でも、今日(きょう)はきのうほど寒(さむ)くないです。
Hôm nay trời gió cũng mạnh. Thế nhưng hôm nay trời không lạnh như hôm qua.

④ わたしはテイさんほど速(はや)く走(はし)れません。
Tôi không chạy nhanh bằng Thi.

⑤ この町(まち)は今(いま)も人(ひと)が多(おお)いですが、むかしほどにぎやかではありません。
Thị trấn này hiện nay cũng đông dân cư nhưng không nhộn nhịp bằng hồi xưa.

⑥ 今日(きょう)は寒(さむ)いが、きのうほど寒(さむ)くはない。
Hôm nay mặc dù lạnh nhưng lại không lạnh bằng hôm qua.

⑦ この番組(ばんぐみ)は思(おもう)っていたほどおもしろくなかったです。
Chương trình này không thú vị như tôi đã nghĩ.

⑧ わたしは彼(かれ)ほどお金(かね)を持(も)っていない。
Tôi không có nhiều tiền như anh ấy.

⑨ このテスト問題(もんだい)はあなたが考(かんが)えているほど易(やさ)しくないです。
Bài thi này không dễ như bạn nghĩ.

+ Ngoài ra còn được sử dụng dưới dạng cấu trúc 「XほどYはない/いない」. Đây là kiểu so sánh nhất, mang ý nghĩa X là cao nhất, không có Y nào bằng.
① 試験(しけん)ほど嫌(いや)なものはない。
Không có gì đáng ghét bằng thi cử.

② 彼(かれ)ほど失礼(しつれい)な人(ひと)はいません。
Không có ai bất lịch như anh ta.

③ 戦争(せんそう)ほど残酷(ざんこく)で悲惨(ひさん)なものはない。
Không có gì tàn nhẫn hơn chiến tranh.

④ 彼女(かのじょ)ほど綺麗(きれい)な女性(じょせい)はいませんよ。
Không có người phụ nữ nào đẹp bằng cô ta đâu.

⑤ 彼女(かのじょ)ほど優(やさ)しい人(ひと)はいない。
Không có ai tốt bụng như cô ấy.

⑥ コーヒーほどおいしいものはない。
Không có gì ngon bằng cà phê.

⑦ 東京(とうきょう)ほど家賃(やちん)の高(たか)いところはない。
Không nơi nào có giá thuê nhà đắt hơn Tokyo.

⑧ 困(こま)っているとき、思(おも)いやりのある友人(ゆうじん)の言葉(ことば)ほどうれしいものはない。
Khi gặp khó khăn, không có gì hạnh phúc hơn là những lời động viên của bạn bè.

⑨ 旅行前(りょこうまえ)に、あれこれ旅行案内(りょこうあんない)の本(ほん)を見(み)るほど楽(たの)しいことはない。
Trước khi đi du lịch thì không có gì thú vị bằng xem những sách hướng dẫn du lịch này nọ.

⑩ 希望(きぼう)の会社(かいしゃ)に就職(しゅうしょく)できなかったときほど悔(くや)しかったことはない。
Không gì tiếc nuối bằng việc không thể vào được không ty mình mong muốn.

Bài viết liên quan: