Ngữ pháp ないことはない | ないこともない | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 30 tháng 12, 2016

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp ないことはない | ないこともない

Nghĩa: Không phải là không... - Không hẳn là không - Không có chuyện...không
Ngữ pháp ないことはない  | ないこともない
*Cách sử dụng: Diễn tả người nói phủ định lại một phần (hoặc toàn bộ) ý kiến trước đó của đối phương. Hoặc dùng để nói mào đầu, thể hiện quan điểm của người nói, cho rằng không phải là như thế. 
*「ないこともない」là cách nói nhấn mạnh của「ないことはない」
+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2

*Dạng sử dụng:
Vない + ことはない
N + ではないことはない
いadj + くないことはない

なadj + ではないことはない

Ví dụ:

1. 私も留学(りゅうがく)したことがありますから、あなたの苦労(くろう)が分(わ)からないことはありません。
 Tôi cũng đã từng đi du học rồi nên không phải là tôi không hiểu sự cực khổ của anh.

2. お箸(はし)は使(つか)えないことはないんですが、ナイフとフオークの方(ほう)が使(つか)いやすいです。 
    
3. 手伝(てつだ)ってあげないことはないけれど、それでは君(きみ)のためにならない。
Không phải là tôi không giúp nhưng như thế thì sẽ không có ích cho cậu.

4. 走(はし)れば間(ま)に合(あ)わないことはないよ。急ごう!
Nếu chạy thì không hẳn là không kịp. Nhanh nào!

5. スキーはできないことはないけど、もう何年(なんねん)もやってないから…(・・・)
Không phải là tôi không biết trượt tuyết, nhưng mà mấy năm rồi không có chơi...

6. 車くるまを運転うんてんできないことはないんですが、ほとんどしません。
Không phải là tôi không biết lái ô tô, nhưng hầu như tôi không chạy.

7. やる気(き)があれば、できないことはない。
Nếu có ý chí thì không có chuyện không làm được.

8. 小林(こばやし)さんが来(こ)ないことはないと思(おも)うよ。遅(おく)れても必(かなら)ず来ると言って いたから。
Không có chuyện anh Kobayashi không đến đâu. Vì anh ta đã nói là dẫu có trễ thì cũng sẽ đến.

9.  映画えいがが見みたくないこともないけど、忙いそがしくて、時間じかんがないんだ。
Không hẳn là tôi không muốn xem phim mà tại tôi bận quá, không có thời gian.

10. 納豆なっとうは食たべないこともないんですが、あまり好すきじゃないんです。 
Không hẳn là tôi không ăn Nattou (một món đậu tương của Nhật), nhưng vì tôi không thích cho lắm.

11. 旅行りょこうに行いきたくないこともないですが・・・。
Không hẳn là tôi không thích đi du lịch, nhưng mà...

12. 東京駅(とうきょうえき)まで快速(かいそく)で20分(ぷん)だから、今(いま)すぐ出(で)れば間(ま)に合(あ)わないことはない。
Đi bằng tàu Kaisoku đến ga Tokyo thì khoảng 20 phút nên nếu bây giờ xuất phát ngay thì cũng không hẳn là không kịp.

13. 祖父(そふ)は、前(まえ)は携帯電話(けいたいでんわ)が大嫌(だいきら)いだったんですが、最近(さいきん)は「便利(べんり)でないこともない」と言(い)うようになった。

Ông tôi trước đây rất ghét điện thoại di động nhưng gần đây bắt đầu nói là “cũng không phải là khôngtiện”.

Bài viết liên quan: