[Ngữ pháp N5] なくてはいけない | なくちゃいけない [nakutewa ikenai | nakucha] | Tiếng Nhật Pro.net

11 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N5] なくてはいけない | なくちゃいけない [nakutewa ikenai | nakucha]

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả ý nghĩa “nhìn chung, làm như thế là nghĩa vụ, là cần thiết, cần phải làm”. Có nghĩa là: Phải...
- なくちゃいけない là dạng văn nói của なくてはいけない。Đôi khi còn có thể lược bỏ いけない ở phía sau.
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
I. Cấu trúc
N/na-Adjでなくては
i-Adjくなくては
Vなくては
いけない
Ví dụ:
① 履歴書(りれきしょ)は自筆(じひつ)のものでなくてはいけません。
Bản lý lịch phải tự mình viết lấy.

② 教師(きょうし)はどの生徒(せいと)に対(たい)しても公正(こうせい)でなくてはいけません。
Giáo viên phải công bằng với tất cả học sinh.

③ 家族(かぞく)が住(す)むにはもう少(すこ)し広(ひろ)くなくてはいけません。
Để cả nhà ở được thì phải rộng hơn chút nữa.

④ 目上(めうえ)の人(ひと)と話(はな)すときは言葉遣(ことばづか)いに気をつけなくてはいけない。
Khi nói chuyện với người lớn hơn mình thì phải chú ý đến lời ăn tiếng nói.

⑤ 家族(かぞく)のために働(はたら)かなくてはいけない。
Tôi phải làm việc vì gia đình.

⑥ 嫌(いや)でも試験(しけん)を受(う)けなくてはいけません。
Dù không thích cũng phải dự thi.

⑦ このレポートは明日(あす)までに書(か)かなくてはいけません。
Bản báo cáo này phải được viết trước ngày mai.

⑧ 今度(こんど)の試合(しあい)は絶対(ぜったい)に勝(か)たなくちゃいけない。
Trận đấu lần này nhất định phải thắng.

⑨ お正月(しょうがつ)も近(ちか)いので、いろいろ買(か)い物(もの)しなくちゃいけない。
Vì tết cũng gần đến nên phải mua sắm nhiều thứ.

⑩ 彼(かれ)のメールには返事(へんじ)しなくちゃ・・・。
Phải trả lời mail cho anh ta được...

※ Mở rộng: một số cách nói tương tự
Phải – Không thì không được
Ví dụ: Phải học / Không học thì không được.
『ないといけない』
⑪ 勉強(べんきょう)しないといけない。
『なくちゃ』
⑫ 勉強(べんきょう)しなくちゃ。
『なくてはならない』
⑬ 勉強(べんきょう)しなくてはならない。
『なければいけない』
⑭ 勉強(べんきょう)しなければいけない。
『なければならない』
⑮ 勉強(べんきょう)しなければならない。
『なきゃならない』
⑯ 勉強(べんきょう)しきゃならない。

※ Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc ないといけない/ないとだめだ <Phải – Không là không được>

Bài viết liên quan: