とあれば Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

28 tháng 1, 2017

Textual description of firstImageUrl

とあれば Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa ~とあれば: Nếu...thì...
Cách sử dụng ~とあれば: Là cách nói giả định, diễn tả ý “nếu ở trong tình huống đó...”. Dùng trong trường hợp ở vào một tình huống đặc biệt, vế sau nói đến một hành động nên làm hoặc một sự việc đương nhiên xảy ra trong tình huống đó . 
- Đây là lối diễn đạt khá trang trọng nhưng cũng được dùng trong văn nói.
- Cách nói gần giống với「~とあっては」
とあれば Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
- Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng:
N
とあれば
V-thể ngắn
とあれば
i-Adj
とあれば
na-Adj
とあれば
Ví dụ:
① 彼女(かのじょ)のためとあれば、何(なん)でもする。
Nếu là vì cô ấy thì bất cứ điều gì tôi cũng sẽ thực hiện.

② あなたのためとあれば、協力(きょうりょく)しないわけにはいかない。
Nếu là vì cậu thì tôi sẽ phải hợp tác.

③ 彼女(かのじょ)が来(こ)ないとあれば、彼(かれ)も来(こ)ないだろう。
Nếu cô ấy không đến thì hẳn là anh ta cũng sẽ không đến.

④ 今度(こんど)の試合(しあい)に出(で)られるとあれば、一生懸命練習(いっしょうけんめいれんしゅう)する。
Nếu tôi có thể ra sân thi đấu lần tới thì tôi sẽ luyện tập chăm chỉ.

⑤ もしも、昔(むかし)の友人(ゆうじん)の鈴木君(すずきくん)が来(く)るとあれば、美味(おい)しいお酒(さけ)を用意(ようい)しとかんとな!!
Nếu cậu bạn cũ Suzuki đến thì phải chuẩn bị rượu ngon mới được.

⑥ 必要(ひつよう)とあれば、いかなる援助(えんじょ)もいたしましょう。
Nếu cần thì tôi sẽ hỗ trợ bất cứ điều gì.

⑦ 仮(かり)に女(おんな)に生(う)まれ変(か)わるとあれば、私(わたし)の人生(じんせい)はどんなに違(ちが)うかな。
Giả sử nếu tôi sinh ra là con gái thì cuộc đời tôi sẽ khác như thế nào nhỉ.

⑧ この子(こ)の命(いのち)が助(たす)かるとあれば、自分(じぶん)の命(いのち)を投(な)げ出(だ)したって惜(お)しくない。
Nếu cứu được mạng sống của con thì dù có hi sinh bản thân tôi cũng không tiếc.

⑨ この妥協案(だきょうあん)すらのめないとあれば、今度(こんど)の交渉(こうしょう)の決裂(けつれつ)は避(さ)けられまい。
Nếu phương án thỏa hiệp này vẫn không chấp nhận được thì cuộc thương thảo lần này hẳn không tránh được đổ vỡ.

⑩ 彼女(かのじょ)が来(く)るとあれば、部屋(へや)をきれいにしなければならない。
Nếu cô ấy đến thì phải dọn dẹp phòng đẹp mới được.

⑪ スポンサーが反対(はんたい)するとあれば、この企画(きかく)はあきらめるしかないだろう。
Nếu nhà tài trợ phản đối thì hẳn kế hoạch này chỉ còn cách từ bỏ mà thôi.

⑫ 電話(でんわ)で済(す)むとあれば、わざわざ行(い)くまでもないだろう。
Nếu chỉ cần điện thoại là được thì không nhất thiết phải cất công đi.

⑬ 住民(じゅうみん)の賛同(さんどう)が得(え)られないとあれば、このゴミ処理場(しょりじょう)の建設(けんせつ)はあきらめざるを得(え)ない。
Nếu không có được sự tán đồng của người dân thì đành phải từ bỏ việc xây dựng trạm xử lý rác này.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: