とあっては Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

28 tháng 1, 2017

Textual description of firstImageUrl

とあっては Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa とあっては: Sẽ~nếu như~
Cách sử dụng: Diễn tả ý “nếu ở trong tình huống đó...”. Dùng trong trường hợp ở vào một tình huống đặc biệt, vế sau nói đến một hành động nên làm hoặc một sự việc đương nhiên xảy ra trong tình huống đó . 
- Đây là lối diễn đạt khá trang trọng nhưng cũng được dùng trong văn nói.
- Phía sau thường đi với thể phủ định.
- Cách nói gần giống với「~とあれば」
とあっては Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

用法:仮定を表す。前件には特別な状況が発生したこと、後件にはその特別な状況に対して行わなければならない行動、または自然に引き起こされる状態が述べられる。

- Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng:
~
とあっては
Ví dụ:
① 佐藤(さとう)さんの頼(たの)みとあっては、断(ことわ)れない。
Nếu là sự nhờ vả của anh Sato thì không thể từ chối.

② 木村(きむら)さんが講演(こうえん)するとあっては、何(なん)とかして聞(き)きに行(い)かなければならない。
Nếu anh Kimura diễn thuyết thì phải cố gắng đi nghe.

③ 高価(こうか)なかばんが定価(ていか)の二割(にわり)で買(か)えるとあっては、店(みせ)が混雑(こんざつ)しないはずがありません。
Nếu có thể mua được cặp đắt tiền bằng 20% giá quy định thì thế nào cửa hàng cũng đông người chen chúc thôi.

④ 最新(さいしん)のパソコンが全(すべ)て展示(てんじ)されるとあっては、コンピューターマニアの彼(かれ)が行(い)かないわけがない。
Nếu như tất cả máy laptop tối tân đều được triển lãm thì một người mê máy tính như anh ta không thể không đi.

⑤ マイナー競技(きょうぎ)とはいえ、世界大会(せかいたいかい)とあっては、警備(けいび)が厳(きび)しい。
Mặc dù nói là một cuộc thi nhỏ nhưng nếu là hội thao cấp thế giới thì an ninh sẽ nghiêm ngặt.

⑥ 今日(きょう)は国民(こくみん)の祝日(しゅくじつ)とあっては、たくさんの人(ひと)で街(まち)がにぎやかです。
Hôm nay là một ngày lễ của toàn dân nên đường phố mọi người qua lại rất nhộn nhịp.

⑦ 今日(きょう)は小春日和(こはるびより)とあっては、暖(あたた)かい一日(いちにち)になりそうですね。
Nếu hôm nay là một ngày chớm đông thì cả ngày có lẽ sẽ ấm áp.

⑧ あなたのためとあっては、協力(きょうりょく)しなければならいません。
Nếu là vì cậu thì tôi phải hợp tác.

⑨ 彼女(かのじょ)に応援(おうえん)してくれるとあっては絶対(ぜったい)に負(ま)けられない。

Tôi tuyệt đối không thể thua nếu cô ấy cổ vũ cho tôi.


⑩ 社長直々(しゃちょうじきじき)の命令(めいれい)とあっては嫌(いや)でもやらなければ。

Dù có không ưa nhưng tôi cũng phải làm nếu đó là lệnh trực tiếp từ giám đốc.


⑪ 自国民(じこくみん)が殺(ころ)されたとあっては、政府(せいふ)としても何(なに)もしないわけにはいかない。

Chính phủ không thể không làm gì nếu người dân của nước họ bị giết.


⑫ 愛(あい)する子(こ)が失踪(しっそう)するとあっては、どんな親(おや)でも心配(しんぱい)しないはずがない。

Dù là ba mẹ nào đi nữa thì không lý nào không lo lắng nếu đứa con yêu quý của mình bị mất tích.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: