Phân biệt だけ/しか~ない [dake/shika-nai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 16 tháng 1, 2017

Phân biệt だけ/しか~ない [dake/shika-nai]

So sánh – phân biệt cách sử dụng だけ và しか~ない
I. だけ đi với thể khẳng định, しかđi với thể phủ định.
① 洋子(ようこ)だけが出席(しゅっせき)した。
② 洋子(ようこ)しか出席(しゅっせき)しなかった。
Chỉ có Yoko tham dự.
③ 一万(いちまん)ドンだけあります。
④ 一万(いちまん)ドンしかありません。
Chỉ có 10 nghìn đồng.

II. Trợ từ に、で、からcó thể đứng trước hoặc sau だけ nhưng luôn đi trước しか
⑤ Tôi chỉ cho mình anh biết mà thôi.
あなたにだけお知(し)らせします。○
あなただけにお知(し)らせします。X
あなたにしか知(し)らせなかった。○
あなたしかに知(し)らせなかった。X

⑥ Tôi chỉ chơi ở công viên.
公園(こうえん)でだけ遊(あそ)んだ。○ 
公園(こうえん)だけで遊(あそ)んだ。○
公園(こうえん)でしか遊(あそ)ばなかった。○
公園(こうえん)しかで遊(あそ)ばなかった。X

III. Ngoài ra, だけ còn bắt gặp đi chung với Tính từ, tính động từ/hình dung động từ (形容動詞) hoặc động từ, trong khi しか thì có cách sử dụng hạn chế hơn.
⑦ここは便利(べんり)なだけで、環境(かんきょう)はよくないです。
Chỗ này chỉ được cái tiện lợi thôi, còn môi trường thì không tốt.

⑧この部屋(へや)は広(ひろ)いだけで、日当(ひあ)たりなどがよくない。
Cái phòng này chỉ được cái là rộng thôi, chứ ánh sáng này kia thì không tốt.

⑨ 少(すこ)し疲(つか)れただけです。
Tôi chỉ hơi mệt một chút mà thôi.

⑩ 果物(くだもの)を陳列(ちんれつ)するだけの簡単(かんたん)な仕事(しごと)です。
Công việc đơn giản, chỉ sắp xếp trưng bày trái cây mà thôi.

⑪ 大(たい)した怪我(けが)ではありません。ちょっと指(ゆび)を切(き)っただけです。
Vết thương không có gì ghê gớm cả. Chỉ là bị đứt ngón tay một chút.

⑫ 考(かんが)えるだけで、ぞっとする。
Chỉ nghĩ đến thôi đã rùng mình rồi.

※ Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
- Cấu trúc しか~ない [chỉ/chỉ có]

Bài viết liên quan: