という/と言う/といいます [toiu/toiimasu] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 17 tháng 1, 2017

という/と言う/といいます [toiu/toiimasu]

Cách sử dụng: Dùng để dẫn lại lời nói. Có nghĩa là: Nói là... – Nói rằng.
- Có 2 cách: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp. Khi trích dẫn gián tiếp, thể của lời dẫn là thể thông thường.
- Kính ngữ của と言(い)うlàとおっしゃる
- Khiêm nhường と言(い)うcủa 申(もう)す
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
~
と言う
と言います
Ví dụ:
① わたしはカインと言(い)います。
Tôi tên là Khanh.
*Tên gọi là

② わたしはカインと申(もう)します。
Tôi tên là Khanh.
*Khiêm nhường của と言います

③ 田中先生(たなかせんせい)は「行(おこな)ってきます」とおっしゃいました。
Thầy Tanaka đã nói rằng “Tôi đi đây một chút”
*Kính ngữ của と言います

④ 彼女(かのじょ)は先生(せんせい)に「よく分(わ)かりました」と言(い)いました。
Cô ấy đã nói với giáo viên rằng “Em đã hiểu rõ rồi”.

⑤ みんなには行(い)くと言(い)ったが、やはり行(い)きたくない。
Tôi đã nói với mọi người là sẽ đi, nhưng quả thật là không muốn đi.

⑥ 洋子(ようこ)さんは「すぐ行(い)きます」と言(い)いました。
Yoko đã nói rằng “tôi sẽ đi ngay”.

⑦ 洋子(ようこ)さんはすぐ行(い)くと言(い)いました。
Yoko đã nói là sẽ đi ngay.
⑧ 会議(かいぎ)でわたしは英語(えいご)が役(えき)に立(た)つと言(い)いました。
Tại cuộc họp tôi đã nói là tiếng Anh rất có ích.

⑨ 先生(せんせい)はこの問題(もんだい)が難(むずか)しいと言(い)いました。
Thầy giáo đã nói là bài tập này khó.

⑩ 出(で)かけるとき、「行(い)ってきます」と言(い)います。
Khi đi ra ngoài, ta sử dụng câu “Itte kimasu”
(Tôi đi đây chút)

⑪ うちに帰(かえ)ったとき、「ただ今(いま)」と言(い)います。
Khi về đến nhà, ta sử dụng câu “Tadaima”
(Tôi về rồi đây)

⑫ ご飯(はん)を食(た)べる前(まえ)に、「いただきます」と言(い)います。
Trước khi ăn cơm, ta sử dụng câu “Itadakimasu”
(Tôi xin ăn/Tôi xin nhận)

⑬ 仕事(しごと)から帰(かえ)るとき、「お先(さき)に失礼(しつれい)します」と言(い)います。
Khi chuẩn bị làm ra, ta sử dụng câu “Osaki ni shitsurei shimasu”
(Tôi xin phép về trước)

⑭ 寝(ね)るとき、なんと言(い)いますか。
→「お休(やす)みなさい」と言(い)います。
- Khi ngủ, ta sử dụng câu gì?
- Ta sử dụng câu “Oyasuminasai”
(Chúc ngủ ngon)

⑮ ご飯(はん)を食(た)べた後(あと)で、なんと言(い)いますか。
→「ご馳走様(ちそうさま)でした」と言(い)います。
- Khi ăm cơm xong, ta sử dụng câu gì?
- Ta sử dụng câu “Gochisousama deshita”
(Cảm ơn đã chiêu đãi!)

⑯ 彼女(かのじょ)の名前(なまえ)はなんと言(い)いますか。
→ 桜(さくら)さんです。
- Cô ấy tên gọi là gì nhỉ?
- Là Sakura.

⑰ 先生(せんせい)は何(なん)と言(い)いましたか。
→ 明日(あした)は休(やす)みだと言(い)いました。
- Cô giáo đã nói gì nhỉ?
- Cô giáo đã nói mai là ngày nghỉ.

⑱ 社長(しゃちょう)はなんとおっしゃいました。
→ 明日(あした)は会議(かいぎ)があるとおっしゃいました。
- Giám đốc đã nói gì vậy?
- Ông ấy đã nói ngày mai có cuộc họp.

※Nâng cao:
Cách sử dụng: Để diễn đạt lời đồn hay lời truyền lại. Thể hiện ý truyện đạt lại. Có nghĩa là: <truyền đạt> nghe nói là/người ta nói là....
- Chỉ sử dụng dạng という và được viết bằng hiragana.
- Mang tính văn viết, được sử dụng nhiều trong báo cáo, xã luận v.v.
- Ngữ pháp JLPT N3
Dạng sử dụng: Thể thông thường + という。
Ví dụ:
① 彼(かれ)は卒業後郷里(そつぎょうごきょうり)へ帰(かえ)って母校(ぼこう)の教師(きょうし)をしているという。
Nghe nói là anh ấy sau khi tốt nghiệp đã về quê làm giáo viên ở trường cũ.

② 今年(ことし)の冬(ふゆ)は記録的(きろくてき)な暖冬(だんとう)という。
Nghe nói là mùa đông năm nay sẽ là mùa đông ấm kỷ lục.

③ その僧(そう)が去(さ)ったあと、その国(くに)は千年(せんねん)の間栄(あいださか)えたという。
Người xưa kể lại rằng sau khi nhà sư ấy rời đi, đất nước đó đã phồn thịnh trong cả ngàn năm.

④ アイルランドに蛇(へび)がいないのはセントパトリックが追(お)い払(はら)ったからだという。
Người ta nói ở Ireland không có rắn vì Thánh Patrick đã đuổi chúng đi.

⑤ この島(しま)の人々(ひとびと)は黒潮(くろしお)に乗(の)って南方(なんぽう)から渡(わた)ってきたのだという。
Người ta cho rằng dân ở hòn đảo này là người từ phương Nam đến theo dòng hải lưu nóng Kuroshio.

⑥ 今年(ことし)のオリンピック大会(たいかい)は延期(えんき)されるという。
Nghe nói là Thế vận hội năm nay sẽ được dời lại.

Bài viết liên quan: