Thể sai khiến trong tiếng Nhật [使役形] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 11 tháng 2, 2017

Thể sai khiến trong tiếng Nhật [使役形]

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả ý cho phép hoặc yêu cầu, mệnh lệnh của người nói đối với người nghe. Có nghĩa là: Bắt – Cho phép - Khiến. Do đây là thể sai khiến nên chỉ sử dụng từ người trên đối với người dưới, không sử dụng đối với người có quan hệ ngang bằng hoặc người trên mình (ngoại lệ có thể ngoại trừ một số động từ như 心配(しんぱい)する (lo lắng)、困(こま)る (khổ sở)、びっくりする (giật mình)、v.v.) .
- Thay vào đó ta sẽ sử dụng những cách nói như Vてください、Vてもらう、Vていただく v.v.
 Cách chia khác nhau tùy thuộc vào động thừ thuộc nhóm nào.
- Ngữ pháp JLPT N4
- Dưới đây là bảng chia động từ ở thể sai khiến thuộc 3 nhóm động từ khác nhau:
 I. Nhóm I: chuyển đuôi u sang a + せる
書(か)く → 書(か)かせる
行(い)く → 行(ゆ)かせる
急(いそ)ぐ → 急(いそ)がせる
飲(の)む → 飲(の)ませる
呼(よ)ぶ → 呼(よ)ばせる
手伝(てつだ)う → 手伝(てつだ)わせる

II. Nhóm II: bỏ る thêm させる
食(た)べる → 食(た)べさせる
調(しら)べる → 調(しら)べさせる
覚(おぼ)える → 覚(おぼ)えさせる
閉(し)める → 閉(し)めさせる

III. Nhóm III: bất quy tắc
する → させる
来(く)る → 来(こ)させる
勉強(べんきょう)する → 勉強(べんきょう)させる
連絡(れんらく)する → 連絡(れんらく)させる

IV. Dạng sử dụng:
IV-1. Đối với tự động từ(自動詞(じどうし))
- Là những động từ không đi với trợ từ を, ví dụ như: 行(ゆ)く、帰(かえ)る、遊(あそ)ぶ、出張(しゅっちょう)する、泊(と)まる、座(すわ)る .v.v.
- Cách chia như sau:
N1
は
N2
を
Thể sai khiến
Ví dụ 1:
① 社長(しゃちょう)は木村(きむら)さんを出張(しゅっちょう)させます。
Giám đốc cho anh Kimura đi công tác.

Mở rộng:
② 社長(しゃちょう)は木村(きむら)さんをハノイへ出張(しゅっちょう)させます。
Giám đốc cho anh Kimura đi công tác Hà Nội.

Ví dụ 2:
③ 母(はは)は弟(おとうと)を座(すわ)らせます。
Mẹ cho em trai ngồi.

④ 母(はは)は弟(おとうと)をあの二人(ふたり)の間(あいだ)に座(すわ)らせます。
Mẹ cho em trai ngồi giữa hai người đó.

IV-2. Đối với tha động từ(他動詞(たどうし))
- Là những động từ đi với trợ từ を, ví dụ như: 飲(の)む、食(た)べる、開(あ)ける、閉(し)める .v.v.
- Cách chia như sau:
N1
は
N2
に
Nを
Thể sai khiến
Ví dụ:
⑤ 母(はは)は妹(いもうと)に朝(あさ)ご飯(はん)の準備(じゅんび)を手伝(てつだ)わせました。
Mẹ tôi đã cho em gái phụ chuẩn bị bữa sáng.

⑥ 先生(せんせい)は学生(がくせい)に窓(まど)を開(あ)けさせました。
Giáo viên đã sai học sinh mở cửa sổ.

Các ví dụ khác:
⑦ 母(はは)は毎日私(まいにちわたし)に日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)させます。
Mẹ tôi mỗi ngày đều bắt tôi học tiếng Nhật.

⑧ 社長(しゃちょう)は彼(かれ)にビールをたくさん飲(の)ませました。
Giám đốc đã bắt anh ấy uống rất nhiều bia.

⑨ 父(ちち)は弟(おとうと)にテレビゲームをさせた。
Ba tôi đã cho phép em trai chơi game.

⑩ 先生(せんせい)は毎週学生(まいしゅうがくせい)に作文(さくぶん)を書(か)かせます。
Giáo viên mỗi tuần đều cho chúng tôi viết sakubun (tập làm văn)

⑪ わたしは子(こ)どもに携帯電話(けいたいでんわ)を使(つか)わせません。
Tôi không cho phép con mình sử dụng điện thoại di động.

⑫ おかしい話(はなし)をして、みんなを笑(わら)わせました。
Tôi nói một câu chuyện kỳ cục nên đã khiến mọi người phì cười.

⑬ 病気(びょうき)になって、両親(りょうしん)を心配(しんぱい)させました。
Tôi bị bệnh nên đã khiến cha mẹ lo lắng.

⑭ 宿題(しゅくだい)をしなかったので、先生(せんせい)を怒(おこ)らせました。
Vì tôi đã không làm bài tập nên khiến thầy giáo tức giận.

Bài viết liên quan: