て形 [Vて/Thể Te] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 9 tháng 1, 2017

て形 [Vて/Thể Te]

Trong tiếng Nhật, chúng ta có nhiều mệnh đề hoặc động từ nối tiếp nhau thì các động từ ở cuois từng mệnh đề được chia ở một hình thức mới gọi là て形 “Thể te” (hay còn được gọi là hình thức nối tiếp của động từ). Ở hình thức này, cách chia sẽ khác nhau tùy theo động từ thuộc nhóm nào.
Hãy cũng tham khảo bảng chia theo nhóm dưới đây.
グループ1 <Động từ Nhóm I>

例 (Ví dụ)
○う
○つ → ○って
○る
かう → かって
まつ → まって
つくる →つくって
○ぬ
○ぶ → ○んで
○む
しぬ → しんで
あそぶ → あそんで
よむ → よんで
○く → おいて
かく → かいて
○ぐ → ○いで
およぐ → およいで
○す → ○して
はなす → はなして

グループ2 <Động từ Nhóm II>

例 (Ví dụ)
○る

おきる → おきて
たべる → たべて

 グループ3 <Động từ Nhóm III>
 する → して
くる → きて

*Chú ý động từ 行く có cách chia khác động từ nhóm I.
行(い)く → 行(い)って

*Nâng cao: một số ví dụ sử dụng て形(けい) <thể Te>:
① 座(すわ)ってください。
Mời ngồi.

② ここで暫(しばら)く待(ま)っていてください。
Xin hãy chờ ở đây.

③ 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しています。
Tôi đang học tiếng Nhật.

④ ご飯(はん)を食(た)べて学校(がっこう)へ行(い)きます。
Tôi ăn cơm xong rồi đi học.

⑤ 彼(かれ)は寝(ね)ていました。
Cậu ấy đã đang ngủ.

Bài viết liên quan: