[Ngữ pháp N3] ことか [kotoka] <cảm thán> | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 11 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N3] ことか [kotoka]

Nghĩa: Không biết tới cỡ nào – Không biết bao nhiêu – Thật là...biết mấy – Vô cùng
※Cách sử dụng:
+ Là cách nói dùng để diễn đạt một cách cảm thán ý “vô cùng to lớn – rất rất nhiều”, tới mức không thể xác minh được mức độ.
+ Hầu hết đều đi với nghi vấn từ ở phía trước, những dạng như「なんと∼ことか・どんなに∼ことか・どれほど∼ことか」
+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2
※Dạng sử dụng:
Nghi vấn từ + V-thể ngắn- + ことか
Nghi vấn từ + Vて + ことか
Nghi vấn từ + N+ である/だったことか
Nghi vấn từ + i-Adj + ことか
Nghi vấn từ + na-Adj + な/だったことか
※Ví dụ:

① つまらない話(はなし)を3時間(じかん)も聞(き)かされる身(み)になってください。どれほど退屈(たいくつ)なことか。
Anh thử đặt mình vào hoàn cảnh bị bắt ngồi nghe những chuyện không đâu suốt 3 tiếng đồng hồ mà xem. Anh sẽ thấy chán tới cỡ nào.

② 家(いえ)の近(ちか)くに地下鉄(ちかてつ)が通(かよ)って、どんなに便利(べんり)なことか。
Thật là tiện lợi biết mấy khi có tàu điện ngầm chạy gần nhà bạn.

③ 続(つづ)けて二人(ふたり)も子供(こども)に死(し)なれるなんて。どんなにつらいことか。
Bị mất liên tiếp hai đứa con. Thiệt không biết đâu khổ tới cỡ nào.

④ 何度注意(なんどちゅうい)したことか。
Tôi đã nhắc nhở cậu biết bao nhiêu lần rồi?

⑤ 初(はじ)めての孫(まご)が生(う)まれたとき、母(はは)がどんなに喜(よろこ)んだことか。
Khi đứa cháu đầu lòng mới sinh ra, mẹ tôi đã vô cùng hạnh phúc.

⑥ とうとう成功(せいこう)した。この日(ひ)を何年待(なんねんま)っていたことか。
Cuối cùng cũng thành công. Tôi đã chờ đợi cái ngày này không biết bao nhiêu năm rồi.

⑦ 合格(ごうかく)できたら、どんなに嬉(うれ)しいことか。
Nếu vượt qua được thì hẳn là vui sướng biết mấy.

⑧ 明日(あした)、あの人(ひと)がアメリカから帰(かえ)ってくる。わたしはこの日(ひ)をどれほど待(ま)っていたことか。
Ngày mai, người ấy sẽ từ Mỹ trở về. Tôi đã chờ đợi ngày này biết bao lâu rồi.

⑨ それを直接本人(ちょくせつほんにん)に伝(つた)えてやってください。どんなに喜(よろこ)ぶことか。
Anh báo thẳng tin này cho cô ấy đi. Hẳn là cô ấy sẽ vui mừng biết mấy.

⑩ 10 年(とし)ぶりに小学校(しょうがっこう)の同窓会(どうそうかい)で昔(むかし)のクラスメートに会(あ)った。なんと懐(なつ)かしかったことか。
10 năm rồi tôi mới lại gặp các bạn học ngày xưa tại buổi họp lớp tiểu học. Thật là bồi hồi biết bao.

⑪ 今(いま)まで何度酒(なんどざけ)をやめようと思(おも)ったことか。
Cho đến giờ không biết tôi đã muốn bỏ rượu bao nhiêu lần rồi.

⑫ 1点差(てんさ)で優勝(ゆうしょう)を逃(のが)したとは、なんと残念(ざんねん)なことか。
Tuột mất chức vô địch chỉ với 1 điểm cách biệt, thật là tiếc biết bao.

⑬ 学生時代(がくせいじだい)、奨学金(しょうがくきん)がもらえてどれほど助(たす)かったことか。
Hồi còn sinh viên, thật là đỡ biết mấy khi tôi có thể nhận được học bổng của trường.

* Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc ~ ことに/ことには [thật là...]

Bài viết liên quan: