[Ngữ pháp N1] をものともせずに [wo monotomosezu ni] | Tiếng Nhật Pro.net

3 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N1] をものともせずに [wo monotomosezu ni]

Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả ý “sẵn sàng đương đầu đối phó, không ngại những điều kiện khó khăn mặc dù thông thường sẽ dễ khuất phục, đầu hàng”. Có nghĩa là: Mặc cho... – Bất chấp...
- Đây là cách nói để đánh giá cao ai đó, vế sau là những cách nói thể hiện sự cố gắng, cương quyết, giải quyết vấn đề...
- Sử dụng cho ngôi thứ ba, không sử dụng để nói về bản thân mình.
- Ngữ pháp JLPT N1
※ 意味(いみ): 通常(つうじょう)なら進行(しんこう)を阻害(そがい)するはずの物事(ものごと)にも動(どう)じないことや、困難(こんなん)な物事(ものごと)を全(まった)く気(き)にかけなく、問題(もんだい)にもしないことを表(あらわ)す。
I. Dạng sử dụng:
N
N
をものともせずに
をものともせず
Ví dụ:
① 彼(かれ)らのヨットは、嵐(あらし)をものともせずに、荒海(あらうみ)を渡(わた)り切(き)った。
Chiếc thuyền buồm của họ mặc cho bão tố, đã vượt qua sóng dữ.

② 木村(きむら)さんは体(からだ)の障害(しょうがい)をものともせずに、積極的(せっきょくてき)にボランティア活動(かつどう)に参加(さんか)している。
Vượt qua khuyết tật về thân thể, anh Kimura vẫn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.

③ ナムさんは危険(きけん)をものともせずに、溺(おぼ)れている子(こ)どもを助(たす)けようと流(なが)れの速(はや)い川(かわ)に飛(と)び込(こ)んだ。
Bất chấp sự nguy hiểm, anh Nam đã lao vào dòng nước chảy xiết để cứu đứa bé đang chìm dần.

④ 莫大(ばくだい)な借金(しゃっきん)をものともせずに、彼(かれ)は社長(しゃちょう)になることを引(ひ)き受(う)け、事業(じぎょう)を立派(りっぱ)に立(た)ち直(なお)らせた。
Bất chấp số nợ khổng lồ, anh ta đã nhận làm giám đốc, và đã chấn chỉnh lại việc kinh doanh một cách đáng nể.

⑤ 特別救助隊(とくべつきゅうじょたい)の隊員(たいいん)たちは、近(ちか)づいている台風(たいふう)をものともせずに、行方不明(ゆくえふめい)の人(ひと)の捜索(そうさく)を続(つづ)けていた。
Các đội viên của đội cứu hộ đặc biệt đã tiếp tục tìm kiếm những người đang mất tích, mặc cho cơn bão đang đến gần.

⑥ 周囲(しゅうい)の批判(ひはん)をものともせずに、彼女(かのじょ)は自分(じぶん)の信念(しんねん)を貫(つらぬ)き通(とお)した。
Cô ấy giữ vững niềm tin của mình, bất chấp phê phán của những người xung quanh.

⑦ ロナルドはひざの怪我(けが)をものともせずに、決勝戦(けっしょうせん)に出(で)た。
Ronaldo đã ra sân trận chung kết, mặc cho chấn thương ở đầu gối.

⑧ 彼(かれ)は、周囲(しゅうい)の反対(はんたい)を物(もの)ともせず、ひたすら意志(いし)を通(とお)した。
Anh ta vẫn quyết tâm theo ý mình, bất chấp những phản đối xung quanh.

⑨ 兄(あに)は何回(なんかい)も失敗(しっぱい)したことをものともせずに、新(あたら)しい事業(じぎょう)に取(と)り組(く)んでいる。
Anh trai tôi mặc cho những thất bại nhiều lần, vẫn nổ lực vào dự án mới.

⑩ 悪天候(あくてんこう)をものともせず、彼(かれ)らは予定通(よていどお)りに式(しき)を挙(あ)げた。
Mặc cho thời thiết xấu, họ vẫn tiến hành buổi lễ như theo dự định.

Bài viết liên quan: