[Ngữ pháp N1] んばかりに/んばかりだ [nbakarini/nbakarida] | Tiếng Nhật Pro.net

3 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N1] んばかりに/んばかりだ [nbakarini/nbakarida]

Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả ý “như thể sắp...đến nơi, dù thực tế không phải như vậy hoặc thể hiện mức độ, khả năng xảy ra rất cao của việc đó”. Có nghĩa là: Dường như sắp - Tưởng chừng như 
- Dùng cho ngôi thứ ba, không sử dụng để nói về bản thân mình.
- Ngữ pháp JLPT N1
※ 用法(ようほう): 「~んばかり」は「今(いま)にも~しそうな様子(ようす)だ」と言(い)う意味(いみ)で、程度(ていど)が非常(ひじょう)に高(たか)いと感(かん)じたときに使(つか)われる。
Dạng sử dụng:
Vない
んばかりだ
Vない
んばかりに
Vない
んばかりのN
*Lưu ý: する → せんがため
例 [Ví dụ]:
① デパートは溢(あふ)れんばかりの買(か)い物客(ものきゃく)でごった返(がえ)していた。
Trung tâm mua sắm đông nghẹt, khách mua hàng tưởng chừng như sắp tràn hết ra bên ngoài.

② たくさんの花(はな)をつけたユリが、風(かぜ)に吹(ふ)かれて折(お)れんばかりに揺(ゆ)れている。
Cây hoa huệ nhiều hoa, đung đưa trong gió như thể sắp gãy đến nơi.

③ うちの犬(いぬ)は誰(だれ)か来(く)ると、噛(か)み付(つ)かんばかりに吠(ほ)えるので、困(こま)っている。
Con chó nhà tôi cứ hễ có ai đến là y như rằng nó sẽ sủa lên như sắp cắn người ta, khiến tôi rất khổ tâm.

④ 彼(かれ)のスピーチが終(お)わると、割(わ)れんばかりの拍手(はくしゅ)が沸(わ)き起(お)こった。
Bài phát biểu của ông ấy vừa kết thúc, tiếng vỗ tay vang dậy tưởng chừng như sắp vỡ tung cả hội trường.

⑤ 彼女(かのじょ)は、今(いま)にも泣(な)き出(だ)さんばかりの顔(かお)をして、部屋(へや)を飛(と)び出(だ)していった。
Cô ấy phóng ra khỏi phòng bỏ đi, mặt như sắp khóc.

⑥ 最後(さいご)のランナーは、倒(たお)れんばかりの状態(じょうたい)でやっとゴールインした。
Người chạy cuối về đích trong trạng thái như sắp ngã đến nơi.

⑦ 山々(やまやま)は赤(あか)に黄色(きいろ)に燃(も)えんばかりに輝(かがや)いている。
Những dãy núi lấp lánh lúc đỏ lúc vàng, tưởng chừng như đang cháy.

⑧ 店員(てんいん)は、「早(はや)く帰(かえ)れ」と言(い)わんばかりに空(あ)いた皿(さら)を片付(かたづ)け始(はじ)めた。
Nhân viên quán bắt đầu dọn dẹp chén dĩa trống, tưởng chừng như sắp nói rằng “hãy về sớm đi”.

⑨ 絶対(ぜったい)に許(ゆる)さないと言(い)わんばかりの顔(かお)で睨(にら)んでいる。
Ông ta lườm với nét mặt như muốn nói rằng tuyệt đối sẽ không bỏ qua.

⑩ お姫様(ひめさま)の美(うつく)しさは輝(かがや)かんばかりでした。
Vẻ đẹp của nàng công chúa dường như làm lóa mắt mọi người.

⑪ この作品(さくひん)からは、画家(がか)の溢(あふ)れんばかりの情熱(じょうねつ)が伝(つた)わってくる。
Từ tác phẩm này lan truyền những nhiệt huyết như tràn ngập của người họa sĩ.

⑫ 泣(な)かんばかりに頼(たの)むので、仕方(しかた)なく引(ひ)き受(う)けた。
Cô ấy năn nỉ tới mức dường như sắp khóc nên tôi đành phải nhận lời.

※ Nâng cao:「~と言わんばかりに」は「言わん」を省略して「~とばかりに」の形で使われることもある。
“~と言わんばかりに”cũng thường được sử dụng bằng cách lược bỏ “言わん”, thành thể “とばかりに”
例 [Ví dụ]:
⑬ 食(た)べ放題(ほうだい)なのだから、食(た)べないと言(い)わんばかりに、皿(さら)に山(やま)ほど料理(りょうり)を取(と)ってきた。

⑭ 食(た)べ放題(ほうだい)なのだから、食(た)べないとばかりに、皿(さら)に山(やま)ほど料理を取ってきた。
Anh ta lấy đầy thức ăn cho vào dĩa, như thể muốn nói ràng vì là buffet nên phải ăn thật nhiều vào.

Bài viết liên quan: