[Ngữ pháp N2] というものではない | というものでもない [toiumonodewanai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 13 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N2] というものではない | というものでもない [toiumonodewanai]

Cách sử dụng: Đây là cách nói phủ định gián tiếp hoặc phủ định một phần, được sử dụng để biểu thị ý “không thể nói rằng lối suy nghĩ, lập luận nào đó là luôn thỏa đáng, là hoàn toàn đúng”. Có nghĩa là: không phải.../đâu phải.../không hẳn...
- Thông thường sử dụng 「~というものではない」, nhưng đôi khi cũng sử dụng 「~というものでもない」 để nhấn mạnh phủ định lập luận trước đó.
- Vế trước thường đi với các dạng điều kiện như「~ば/なら」 hoặc 「からといって」
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~というものではない』は「必ず~とは言えない」と言いときに使われる。「~とは言えない」という意味。
Dạng sử dụng:
Vば
~という
ものではない
Aければ
Aいとういう
ものではない
naなら
naだという
ものではない
Nなら
Nだという
ものではない
例 [Ví dụ]:
① 食(た)べ物(もの)などは、安やすければそれでいいというものではない。

Những thứ như thức ăn thì không phải chỉ cần rẻ là được.

② 鉄道(てつどう)は速(はやし)ければいいというものではありません。乗客(じょうきゃく)の安全(あんぜん)が第一(だいいち)です。
Đường sắt thì không phải cứ nhanh là tốt. An toàn của hành khách phải đặt lên hàng đầu.

③ バイオリンは、習(なら)っていれば自然(しぜん)にできるようになるというものではない。
Vi-ô-lông không phải chỉ cần học là tự nhiên có thể chơi được.

④ 何(なん)でも多(おお)ければいいというものでもない。
Không hẳn cứ cái gì nhiều thì tốt.

⑤ ただ子供(こども)にたくさん勉強(べんきょう)させればよいというものではない。
Không phải chỉ cứ cho con học nhiều thì tốt.

⑥ 速(はや)ければそれだけでいい車(くるま)だというものもないないだろう。
Một chiếc xe có lẽ không phải chỉ cần chạy nhanh là được.

⑦ お金(かね)があれば幸(しあわ)せだちというものでもない。
Không phải cứ có tiền thì hành phúc.

⑧ 有名(ゆうめい)な大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)したからといって、それで幸(しあわ)せになれるというものでもない。
Đâu phải cứ tốt nghiệp một đại học danh tiếng là đã có thể sống hạnh phúc.

⑨ 人(ひと)には自由(じゆう)があるからといって、何(なに)をしてもよいというものではない。
Con người, đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì cũng được.

⑩ 会議(かいぎ)では何(なに)を言(い)うかが大切(たいせつ)だ。ただ出席(しゅっせき)していればいいというものではない。
Trong cuộc họp thì nói điều gì mới là quan trọng. Không phải chỉ cần dự là được.

⑪ まじめな人(ひと)だから有能(ゆうのう)だとうものでもない。
Không phải cứ người nghiêm túc là sẽ có tài năng.

☆Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc ~とは限らない [không nhất thiết | chưa hẳn]

Bài viết liên quan: