[Ngữ pháp N2] すえに | すえの | すえ | 末に [sue ni] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 12 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N2] すえに | すえの | すえ | 末に [sue ni]

Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả “ở cuối một khoảng thời gian nào đó” hoặc “sau khi kinh qua một quá trình, khoảng thời gian nào đó, cuối cùng đã...”. Có nghĩa là: Cuối.../sau khi.../sau một hồi
- Cách nói này để nêu lên kết quả sau một thời gian nào đó. Trước đó thường là cách nói biểu thị ý trăn trở, cân nhắc, suy xét, đấu tranh, cố gắng vất vả v.v.
- Là cách nói thiên về văn viết.
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『末に/末の』は「いろいと~した後で、こうなった」と言いときに使われる。「いろいろと~した後、とうとう最後に~」という意味。
Dạng sử dụng:
Nの
すえに/末に
Vた
すえに/末に
例 [Ví dụ]:
① 今月(こんげつ)のすえに、首相(しゅしょう)が訪日(ほうにち)するという。
Nghe nói cuối tháng này, Thủ tướng sẽ thăm Nhật.

② 帰国(きこく)するのは、さんざん迷(まよ)った末(すえ)に、出(だ)した結論(けつろん)です。
Chuyện về nước là một kết luận được đưa ra sau khi tôi đã rất trăn trở.

③ 帰国(きこく)するというのは、さんざん迷(まよ)った末(すえ)の結論(けつろん)です。
Chuyện về nước là một kết luận sau khi tôi đã rất trăn trở.

④ 長時間(ちょうじかん)の協議(きょうぎ)のすえに、やっと結論(けつろん)が出(で)た。
Sau một hồi thương lượng kéo dài trong nhiều giờ, cuối cùng chúng tôi cũng đã đưa ra kết luận.

⑤ 5時間(じかん)に及(およ)ぶ討議(とうぎ)の末(すえ)、両国(りょうこく)はリンゴの自由化問題(じゆうかもんだい)について最終的(さいしゅうてき)な合意(ごうい)に達(たっ)した。
Sau cuộc thảo luận lên đến 5 giờ đồng hồ, hai nước đã đạt được sự thống nhất cuối cùng đối với vấn đề tự do hóa về táo.

⑥ 住民(じゅうみん)との話(はなし)の末(すえ)、その建物(たてもの)の建設(けんせつ)は中止(ちゅうし)となった。
Sau khi thảo luận với người dân thì việc xây dựng tòa nhà đó đã bị dừng lại.

⑦ 彼(かれ)は三年間(さんねんかん)の闘病生活(とうびょうせいかつ)の末(すえ)に、亡(な)くなった。
Ông ấy đã qua đời sau 3 năm chống chọi với bệnh tật.

⑧ よく考(かんが)えた末(すえ)に決(き)めたことです。
Chuyện này tôi đã quyết định sau một thời gian suy nghĩ rất kỹ.

⑨ いろいろ考(かんが)えた末(すえ)、会社(かいしゃ)を辞(や)めることにした。
Sau khi đã cân nhắc rất ký, tôi đã quyết định sẽ nghỉ việc.

⑩ よく考(かんが)えた末(すえ)に、新(あたら)しいパソコンを買(か)うことにしました。
Sau khi đã xem xét kỹ, tôi đã quyết định sẽ mua chiếc laptop mới.

⑪ 悩(なや)んだ末(すえ)、進学(しんがく)ではなく就職(しゅうしょく)することにした。
Sau một thời gian đắn đo, tôi đã quyết định đi làm thay vì đi học.

⑫ 大型(おおがた)トラックは1キロ暴走(ぼうそう)した末(すえ)に、ようやく止(と)まった。
Chiếc xe tải ấy sau khi lao đi như điên chừng 1km, cuối cùng cũng đã dừng lại.

⑬ 試合(しあい)はAチームとBチームの激(はげ)しい戦(たたか)いの末(すえ)、Aチームが勝(か)った。
Trận đấu đã diễn ra vô cùng quyết liệt giữa đội A và đội B, cuối cùng thì đội A đã giành chiến thắng.

⑭ 苦労(くろう)した末(すえ)の成功(せいこう)は、何(なに)よりもうれしいものだ。
Thành công sau những khó khăn là niềm vui lớn nhất.

* Nâng cao:
- Cách nói mang ý nghĩa gần giống với「あげく | のあげく」(sau khi đã...thì..) nhưng so với kết quả phía sau của 「あげく| のあげく」hầu hết là kết quả không tốt, không mong muốn, thì kết quả của 「すえに」có thể xấu mà cũng có thể tốt.

Bài viết liên quan: