[Ngữ pháp N2] に応じて | に応じ| に応じた [ni oujite] | Tiếng Nhật Pro.net

24 tháng 3, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] に応じて | に応じ| に応じた [ni oujite]

Cách sử dụng: 『~応じ…』sử dụng khi muốn nói rằng “sẽ làm gì đó/ hoặc vế sau sẽ thay đổi ứng với nguyện vọng/sự thay đổi/khu vực/tình huống/tuổi tác/năng lực/kinh nghiệm v.v.”. Theo sau là những cách nói gây ra sự thay đổi tương xứng với điều đi trước. Có nghĩa là: Ứng với / Tương ứng với
に応じて | ni oujite

- 「~に応じ」 là hình thức trang trọng, hoặc mang tính văn viết của 「~に応じて」
- 「~に応じた」 là hình thức kết nối, đi với dạng 「N1に応じたN2」, để bổ nghĩa cho N2.
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~に応じ…』は、「希望、変化、地域、状況、年齢、能力、経験などの条件に合わせて…する」と言いたいときに使う。
Dạng sử dụng:
N
に応じて、~
N
に応じ、~
N1
に応じたN2
例 [Ví dụ]:
①ソフトは、必要(ひつよう)に応(おう)じてダウンロードしてください。
Hãy tải phần mềm nếu cần.

② この会社(かいしゃ)では、給料(きゅうりょう)のほかに仕事(しごと)の内容(ないよう)に応(おう)じて手当(てあ)てが支払(しはら)われます。
Ở công ty này, ngoài lương ra thì phụ cấp cũng được chi trả ứng với tính chất công việc.

③ 給料(きゅうりょう)は能力(のうりょく)や経験(けいけん)に応(おう)じ、決(き)めさせていただきます。
Lương sẽ được quyết định tùy theo năng lực và kinh nghiệm.

④ 物価(ぶっか)の変動(へんどう)に応(おう)じて給料(きゅうりょう)を上(あ)げる。
Tăng lương tương ứng với sự biến động của vật giá.

⑤ 売(う)れ行(ゆ)きに応(おう)じて生産量(せいさんりょう)を加減(かげん)する。
Gia giảm sản lượng tương ứng với tình hình bán ra.

⑥ 生物(せいぶつ)は環境(かんきょう)に応(おう)じて、その体(からだ)を変化(へんか)させてきた。
Các sinh vật đã biến đổi cơ thể cho phù hợp với môi trường xung quanh.

⑦ テスト結果(けっか)に基(もと)づき、能力(のうりょく)に応(おう)じてクラスに分(わ)けられます。
Phân chia lớp tương ứng với năng lực, dựa trên kết quả.

⑧ この店(みせ)では、買(か)った量(りょう)に応(おう)じて商品(しょうひん)の値段(ねだん)が安(やす)くなります。
Tại tiệm này, giá sản phẩm sẽ được giảm ứng với số lượng mua hàng.

⑨ 状況(じょうきょう)に応(おう)じて戦法(せんぽう)を変(か)える。
Thay đổi phương pháp chiến đấu ứng với tình huống.

⑩ 利用額(りようがく)に応(おう)じて、ポイントが付(つ)き、次回(じかい)のお買(か)い物(もの)にご利用(りよう)いただけます。
Điểm sẽ được tích lũy ứng với số tiền sử dụng và quý khách có thể sử dụng điểm cho những lần mua sắm sau.

⑪ 新年会(しんねんかい)はご予算(よさん)に応(おう)じていろいろなコースがございます。
Buổi tiệc tân niên sẽ có nhiều set ăn ứng với ngân sách.

⑫ 会社(かいしゃ)は社員(しゃいん)の要望(ようぼう)に応(おう)じて社員食堂(しゃいんしょくどう)のメニューを増(ふ)やした。
Công ty đã tăng số lượng món ăn trong căn tin đáp ứng theo nguyện vọng của nhân viên.

⑬ 功績(こうせき)に応(おう)じた報酬(ほうしゅう)を与(あた)える。
Báo đền tương xứng với công trạng.

⑭ 社会人(しゃかいじん)なら、場所(ばしょ)や場合(ばあい)に応(おう)じた服装(ふくそう)を心(こころ)がけるべきだ。
Đã bước ra xã hội rồi thì cần chú ý đến trang phục ứng với địa điểm và hoàn cảnh.

Bài viết liên quan: