[Ngữ pháp N2] とともに [totomoni] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 8 tháng 3, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] とともに [totomoni]

I. Cách sử dụng: Đi với danh từu hoặc động từ chỉ hành động hoặc thể hiện thay đổi, diễn tả “hành động hoặc thay đổi này diễn ra ứng với một hành động hoặc thay đổi khác, hoặc diển tả hai sự việc xảy ra đồng thời”. Có nghĩa là: cùng với – đồng thời
totomoni
- Từ sử dụng trong văn viết.
- Nghĩa gần tương tự với: 「~につれて」、「~と同時に」
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~とともに』は「今は~ではないが、もしそうなっても関係ない」と言いたい時に使う。
Dạng sử dụng:
N
とともに
Vる
とともに
例 [Ví dụ]:

① テレビの普及(ふきゅう)とともに、映画(えいが)は衰退(すいたい)した。
Điện ảnh đã suy thoái cùng với việc phổ cập tivi.

② 病気(びょうき)が回復(かいふく)するとともに、食欲(しょくよく)も出(で)てきた。
Khi bệnh dần hồi phục thì ăn uống cũng cảm thấy ngon hơn.

③ 国(くに)の経済力(けいざいりょく)の発展(はってん)とともに、国民(こくみん)の生活(せいかつ)も豊(ゆた)かになった。
Cùng với sự phát triển kinh tế của quốc gia, đời sống của người dân cũng đầy đủ hơn.

④ 文法(ぶんぽう)を復習(ふくしゅう)すると共(とも)に、漢字(かんじ)の勉強(べんきょう)も忘(わす)れてはならない。
Trong khi ôn ngữ pháp thì cũng không được quên việc học Kanji.

⑤ 調査(ちょうさ)が進(すす)むと共(とも)に、新(あたら)しい事実(じじつ)が次々(つぎつぎ)に明(あき)らかになっていった。
Càng điều tra sâu hơn thì nhiều sự thật mới càng trở nên rõ ràng.

⑥ 地震(じしん)の発生(はっせい)とともに津波(つなみ)が発生(はっせい)することがある。
Cũng có khi cùng với sự việc xảy ra động đất thì sóng thần cũng phát sinh.

⑦ その提案(ていあん)は建設的(けんせつてき)であると共(とも)に、革命的(かくめいてき)であった。
Đề xuất đó vừa mang tính xây dựng, vừa mang tính cách mạng.

⑧ 彼(かれ)は科学者(かがくしゃ)であるとともに、哲学者(てつがくしゃ)でもあった。
Ông ta vừa là một nhà khoa học, cũng đồng thời là một nhà triết học.

⑨ 年(とし)をとるとともに、記憶力(きおくりょく)が衰(おとろ)えてきた。
Càng già thì trí nhớ càng suy yếu.

⑩ 年(とし)をとると共(とも)に、耳(みみ)が遠(とお)くなってきた。
Càng lớn tuổi thì càng lãng tai.

⑪ 現在(げんざい)のエネルギー利用技術(りようぎじゅつ)を改良(かいりょう)すると共(とも)に、新(あたら)しいエネルギー源(げん)を探(さが)すことが急務(きゅうむ)である。
Cùng với việc nâng cao công nghệ sử dụng năng lượng của hiện nay, thì việc tìm nguồn năng lượng mới là nhiệm vụ cấp bách.

⑫ 今後(こんご)、教育内容(きょういくないよう)の充実(じゅうじつ)を図(はか)るとともに、地域社会(ちいきしゃかい)に貢献(こうけん)する大学(だいがく)の建設(けんせつ)に努力(どりょく)する所在(しょざい)でございます。
Thời gian tới, cùng với việc phấn đấu nâng cao chất lượng nội dung giáo dục, chúng tôi sẽ nỗ lực để xây dựng những trường đại học có khả năng cống hiến cho xã hội.

II. Cách sử dụng: Đi sau danh từ chỉ người hoạc cơ quan, tổ chức, diễn tả ý “cùng với, hợp tác, cùng nhau...”. Có nghĩa là: cùng với
- Từ sử dụng trong văn viết.
- Nghĩa gần tương tự với: 「~と一緒に」
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~とともに』は「~と一緒に」という意味。
Dạng sử dụng:
N
とともに
例 [Ví dụ]:
⑬ 仲間(なかま)とともに作業(さぎょう)に励(はげ)んでいる。
Tôi đang ra sức làm việc cùng bạn bè.

⑭ 私(わたし)は職場(しょくば)の同僚(どうりょう)と共(とも)に、そのデモに参加(さんか)した。
Tôi đã tham gia biểu tình cùng với các đồng nghiệp.

⑮ 夫(おっと)とともに幸(しあわ)せな人生(じんせい)を歩(あゆ)んできた。
Tôi đã sống một cuộc đời hạnh phúc với chồng mình.

⑯ 原子力(げんしりょく)は石油(せきゆ)と共(とも)に重要(じゅうよう)なエネルギー資源(しげん)だ。
Cùng với dầu mỏ, năng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng quan trọng.

⑰ 隣国(りんこく)とともに地域経済(ちいきけいざい)の発展(はってん)に努(つと)めている。
Chúng tôi đang cùng với các nước lân cận nỗ lực để phát triển kinh tế khu vực.

⑱ スタインベックはヘミングウェイと共(とも)にアメリカの代表的作家(だいひょうてきさっか)の一人(ひとり)だ。
Cùng với Hemingway, Steinbeck là một trong những nhà văn tiêu biểu của Mỹ.

Bài viết liên quan: