[Ngữ pháp N2] うえは | 上は [uewa] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 20 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] うえは | 上は [uewa]

Cách sử dụng: 『~上は』được sử dụng khi muốn nói “vì...nên đương nhiên...”, theo sau thường là cách nói diễn tả ý “nhận định, quyết tâm, lời khuyên, cấm đoán của người nói, thể hiện ý “cần có những hành động phù hợp với hành vi, sự việc đó”.  Có nghĩa là: Đã...thì/ một khi đã...
[Ngữ pháp N2] うえは | 上は [uewa]
- Có cách sử dùng ý nghĩa gần giống với 「以上は」「からには」nhưng cách sử dụng tạo ấn tượng hơi cứng nhắc, vì thế trong hội thoại thường sử dụng「~以上」「~からには」hơn.
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法: 『~上は』は、「~のだから、当然~」と理由を言い、話す人の判断、決意、勧め、アドバイス、禁止などを言うときにつ使われる。「~ 上は」は文語で硬い印象を与えますから、日常会話では「~以上」「~からには」の方が適切です。
Dạng sử dụng:
Vる
上は、~
Vた
上は、~
Nである
上は、~
例 [Ví dụ]:
① 税金(ぜいきん)を使(つか)って研究(けんきゅう)を行(おこな)う上(うえ)は、社会(しゃかい)に役立(やくだ)つ研究(けんきゅう)をしなければならない。
Đã sử dụng tiền thuế để nghiên cứu thì phải nghiên cứu cái có ích cho xã hội.

② 実行(じっこう)する上(うえ)は、十分(じゅうぶん)な準備(じゅんび)が必要(ひつよう)だ。
Một khi đã thực hiện thì cần phải chuẩn bị đầy đủ.

③ 社長(しゃちょう)が決断(けつだん)した上(うえ)は、我々社員(われわれしゃいん)はやるしかない。
Vì Giám đốc đã quyết định rồi nên nhân viên chúng ta chỉ còn cách phải thực hiện.

④ キャプテンに選(せん)らばれた上(うえ)は、頑張(がんば)るしかない。
Vì đã được chọn làm đội trưởng nên chỉ còn cách là phải cố gắng.

⑤ 入学(にゅうがく)する上(うえ)は、卒業(そつぎょう)したい。
Một khi đã vào trường thì tôi muốn phải tốt nghiệp.

⑥ 受験手続(じゅけんてつづき)が完了(かんりょう)した上(うえ)は、全力(ぜんりょく)を尽(つ)くすつもりでだ。
Vì thủ tục dự thi đã hoàn tất rồi nên tôi muốn dốc hết sức mình.

⑦ アメリカに留学(りゅうがく)した上(うえ)は、一日(ついたち)も早くアメリカの生活(せいかつ)に慣(な)れることだね。
Đã là du học Mỹ thì cần sớm làm quen với cuộc sống ở Mỹ càng sớm càng tốt nhỉ.

⑧ 親元(おやもと)を離(はな)れる上(うえ)は、十分(じゅうぶん)な覚悟(かくご)をしてもらいたい。

Một khi đã sống xa cha mẹ thì phải chuẩn bị tinh thần cho tốt.
⑨ 軍人(ぐんじん)である上(うえ)は、戦場(せんじょう)での上官(じょうかん)の命令(めいれい)は絶対的(ぜったいてき)なものである。
Đã là người lính thì mệnh lệnh của cấp trên trong chiến trường là tuyệt đối.

⑩ やると言(い)ってしまった上(うえ)は、何(なに)が何(なん)でもやらなければならない。
Một khi đã lỡ nói là làm rồi thì có xảy ra bất cứ chuyện gì cũng phải làm.

⑪ 留学(りゅうがく)を決心(けっしん)した上(うえ)は、少々(しょうしょう)のことがあっても一人(ひとり)で乗り越(こ)えていけるだけの強(つよ)さを養(やしな)ってほしい。
Một khi đã quyết định đi du học thì cầu phải nuôi dưỡng tính kiên cường cần thiết để một mình có thể vượt qua được mọi khó khăn lặt vặt.

⑫ みんなに期待(きたい)されて出馬(しゅつば)する上(うえ)は、どんなことがあっても当選(とうせん)しなければならない。
Một khi đã được mọi người kỳ vọng mà ra ứng cử thì dẫu có chuyện gì đi nữa cũng phải đắc cử.

⑬ 君(きみ)の協力(きょうりょく)が得(え)られない上(うえ)は、この計画(けいかく)は諦(あきら)めるしかない。

Vì đã không có được sự giúp đỡ của anh thì kế hoạch này thì còn cách hủy bỏ.
⑭ ほかの仲間(なかま)を押(お)しのけてレギュラーメンバーになる上は、必(かなら)ず得点(とくてん)してチームに貢献(こうけん)してみせる。
Một khi đã vượt qua được cá thành viên khác để vào đội hình chính thức thì nhất định tôi sẽ ghi ghi điểm và cóng hiến cho đội cho mà xem.

⑮ やろうと決心(けっしん)した上(うえ)は、たとえ結果(けっか)が悪(わる)くても全力(ぜんりょく)を尽(つ)くすだけだ。
Một khi đã quyết tâm làm rồi thì dù kết quả có tệ thế nào cũng phải dốc hết sức.

★Mở rộng: xem thêm
☛ Cấu trúc 「~以上は」
☛ Cấu trúc 「~からには」

Bài viết liên quan: