[Ngữ pháp N3] 最中だ | 最中に [saichuu] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 20 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N3] 最中だ | 最中に [saichuu]

Cách sử dụng: 『~最中』sử dụng khi muốn nói rằng “đúng vào lúc đang làm gì đó, điều không nghĩ tới đã xảy ra”. Thường được sử dụng ở những tình huống mà khi đó, bạn không muốn bị làm phiền. Có nghĩa là: Đang lúc / Ngay trong lúc / Đúng lúc vào
[Ngữ pháp N3] 最中だ | 最中に [saichuu]
- Ngữ pháp JLPT N3
☆用法:『~最中』は、「~何かをしている、ちょうどそのときに、思っていなかったことが起きた」ときに使われる。邪魔されたくない状況のよく使われる。
Dạng sử dụng:
Vている
最中だ/最中に
Nの
最中だ/最中に
※ Động từ phải được chia ở thể tiếp diễn [Vている]
例 [Ví dụ]:
① 食事(しょくじ)の最中(さいちゅう)に、お客(きゃく)さんが来(き)た。
Ngay giữa bữa ăn thì khách tới.

② 新入社員(しんにゅうしゃいん)の小林(こばやし)さんは、会議(かいぎ)の最中(さいちゅう)に居眠(いねむ)りを始(はじ)めてしまった。
Cậu nhân viên mới vào làm Kobayashi đã bắt đầu ngủ gật ngay đang trong cuộc họp.

③ 面接(めんせつ)の最中(さいちゅう)にお腹が鳴(な)ってしまった。
Đang lúc phỏng phấn thì bụng tôi kêu lên.

④ 引越(ひっこ)しの最中(さいちゅう)に飼(か)っている犬(いぬ)が逃(に)げ出(だ)して、大騒(おおさわ)ぎになった。
Đang lúc dọn nhà thì con chó tôi nuôi phóng đi mất, gây náo loạn cả lên.

⑤ 検査(けんさ)の最中(さいちゅう)に、急(きゅう)に気分(きぶん)が悪(わる)くなって看護師(かんごし)を呼(よ)んだ。
Đang lúc khám thì đột nhiên tôi cảm thấy khó chịu nên đã gọi y tá vào.

⑥ プレゼンテーションの最中(さいちゅう)に家族(かぞく)から緊急(きんきゅう)の連絡(れんらく)があった。
Đang lúc thuyết trình thì có liên lạc khẩn cấp từ gia đình.

⑦ 大事(だいじ)な電話(でんわ)の最中(さいちゅう)に、急(きゅう)にお腹が痛(いた)くなってきた。
Tôi chợt thấy đau bụng ngay trong lúc đang có một cuộc điện thoại quan trọng.

⑧ データを入力(にゅうりょく)している最中(さいちゅう)に、コンピューターがフリーズしてしまった。
Đang lúc nhập tài liệu thì máy vi tính bị treo.

⑨ 授業(じゅぎょう)をしている最中(さいちゅう)に非常(ひじょう)ベルが鳴(な)りだした。
Đang học thì chợt có chuông báo động reo vang.

⑩ 会議(かいぎ)をしている最中(さいちゅう)に、携帯電話(けいたいでんわ)が鳴(な)った。
Ngay đang giữa cuộc họp thì điện thoại di động reo lên.

⑪ 電話(でんわ)で話(はな)している最中(さいちゅう)に、ほかの電話(でんわ)が鳴(な)った。
Đang lúc nói chuyện điện thoại thì có điện thoại khác reo.

⑫ この扉(とびら)の向(む)こうでは、連続殺人事件(れんぞくさつじんじけん)の裁判(さいばん)が行(おこな)われている最中(さいちゅう)です。
Phía bên kia cánh cửa này đang diễn ra phiên tòa xét xử vụ giết người hàng loạt.

⑬ 彼女(かのじょ)の声(こえ)が出(で)なくなってしまったのはテレビ番組(ばんぐみ)で歌(うた)っている最中(さいちゅう)でした。
Cô ấy không hát ra tiếng là đúng vào lúc đang hát trên chương trình tivi.

⑭ 昨日(きのう)の断水(だんすい)のとき、わたしはちょうどシャワーの最中(さいちゅう)でした。
Vụ cúp nước hôm qua xảy ra đúng vào lúc tôi đang tắm vòi sen.

⑮ 来年度(らいねんど)の行事日程(ぎょうじにってい)については、今検討(いまけんとう)している最中(さいちゅう)です。
Về lịch trình sự kiện cho năm tới hiện chúng tôi đang nghiên cứu xem xét.

⑯ 今考(いまかんが)え事(ごと)をしている最中(さいちゅう)だから、少(すこ)し静(しず)かにしてください。
Hiện giờ tôi đang tập trung suy nghĩ, xin hãy yên lặng một chút.

⑰ その件(けん)は私(わたし)たちの方(ほう)で今話(いまはな)し合(あ)っている最中(さいちゅう)だから、最終結論(さいしゅうけつろん)を出(だ)すのはもうちょっと待(ま)ってくれないか。
Về vụ việc ấy, chúng tôi đang trong quá trình bàn thảo, kết luận cuối cùng xin chờ thêm chút thời gian nữa.

Bài viết liên quan: