[Ngữ pháp N2] はさておき [wa sateoki] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 8 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] はさておき [wa sateoki]

Cách sử dụng: 『~はさておき』được sử dụng khi muốn diễn tả ý “chuyện này khoan hãy bàn tới, chuyện này khoan hãy nới đến. Trước hết cần tập trung vào vấn đề phía sau”. Có nghĩa là: Khoan hãy nói đến / Chưa nói đến / Chưa bàn tới...
[Ngữ pháp N2] はさておき [wa sateoki]
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法: 『~はさておき』は「~は今は考えの外に置いて」という意味。「~はともかく(として)」は前の事柄と後の事柄を比較する気持ちがあるのに対し、「~はさておき」では、前のことを考えの外に外してしまう気持ちが強い。
Dạng sử dụng:
N
はさておき
~かどうか
はさておき
~のか
はさておき
例 [Ví dụ]:
① あのレストランは、味(あじ)はさておき、確(たし)かに安(やす)い。
Nhà hàng đó không bàn tới vị, đúng là rẻ thật.

② 大学進学(だいがくしんがく)の問題(もんだい)はさておき、今(いま)の彼(かれ)には健康(けんこう)を取(と)り戻(もど)すことが第一(だいいち)だ。
Chuyện học lên đại học khoan hãy bàn tới, đối với anh ta hiện nay thì việc hồi phục sức khỏe là ưu tiên hàng đầu.

③ あの人(ひと)の話(はなし)は、内容(ないよう)はさておき、話(はな)し方(かた)はわかりやすい。
Những câu chuyện của người đó thì khoan bàn tới nội dung, cách nói chuyện rất dễ hiểu.

④ 責任(せきにん)が誰(だれ)にあるのかはさておき、今(いま)は今後(こんご)の対策(たいさく)を考(かんが)えるべきだ。
Trách nhiệm thuộc về ai thì khoan hãy bàn tới, bây giờ cần suy nghĩ giải pháp cho sắp tới.

⑤〈二人(ふたり)の男(おとこ)の人(ひと)が仕事(しごと)の話をした後〉
「それはさておき、社員旅行(しゃいんりょこう)のことはどうなっているんだろう?」
「ああ、それは木村(きむら)さんが中心(ちゅうしん)になって進(すす)めているという話(はなし)ですよ」
<sau khi hai người đàn ông nói chuyện xong>
- Chuyện đó tạm thời là vậy, chuyện du lịch của công ty thế nào rồi?
- À, cái đó nghe nói anh Kimura phụ trách chính và đang tiến hành đấy.

⑥ その話(はなし)はさておき、今日(きょう)のテーマについて話(はな)しましょう。
Chuyện đó hãy gác lại, chúng ta hãy cùng nói về đề tài của ngày hôm nay.

⑦ この会社(かいしゃ)では給料(きゅうりょう)の額(がく)はさておき、仕事(しごと)の内容(ないよう)がわたしには合(あ)わない。
Ở công ty này thì tiền lương khoan hãy bàn tới, nội dung không việc không phù hợp với tôi.

⑧ 就職(しゅうしょく)するかどうかはさておき、来年卒業(らいねんそつぎょう)できるかどうか心配(しんぱい)したほうがいい。
Việc có đi làm hay không khoan nhắc tới, trước mắt nên liệu xem có tốt nghiệp được năm sau hay không.

⑨ 今度(こんど)の旅行(りょこう)の話(はなし)はさておき、まず仕事(しごと)を片付(かたづ)けよう。
Chuyện du lịch lần này khoan bàn tới, trước hết hãy làm xong việc đã.

⑩ 仕事(しごと)の話(はなし)はさておき、今日(きょう)は思い切(き)り楽(たの)しみましょう。
Chuyện công việc chúng ta hãy gác sang một bên, hôm nay hãy vui chơi cho thỏa thích.

⑪ 社長(しゃちょう)の責任問題(せきにんもんだい)はさておき、今(いま)はどうやって会社(かいしゃ)をまとめることが出来(でき)るかを考(かんが)えた方(ほう)がいい。
Vấn đề trách nhiệm của giám đốc hãy gác lại, bây giờ nên suy nghĩ xem làm cách nào đề ổn định lại công ty.

⑫ どんな家(いえ)がいいかはさておき、どんな地域(ちいき)に引(いん)っ越(こ)したいかを考(かんが)えよう。
Chuyện nhà cửa thế nào hãy tính sau, giờ hãy cân nhắc xem nên chuyển đến khi vực nào.

★ Nâng cao
- Cách sử dụng gần giống với「~はともかく(として)」nhưng 「~はともかく(として)」được sử dụng nhiều trong hội thoại hàng ngày hơn và là lối nói suồng sã, thân mật hơn, đặc biệt có hàm ý so sánh giữa sự việc trước và sau. Trong khi đó 『~はさておき』mang tính trang trọng, kiểu cách hơn, và có hàm ý mạnh rằng “không xét đến chuyện đó, nên tập trung vào chuyện phía sau hơn”
- Xem cấu trúc 「~はともかく(として)」

Bài viết liên quan: