[Ngữ pháp N2] を中心に | を中心にして | を中心として [wo chuushin ni shite] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] を中心に | を中心にして | を中心として [wo chuushin ni shite]

Cách sử dụng: 『~を中心に』được sử dụng để diễn tả ý “lấy cái gì đó làm trung tâm”. Sử dụng khi thể hiện phạm vi của hành động, hiện tượng, trạng thái có trugn tâm là một người hoặc vật nào đó. Có nghĩa là: Đứng đầu là / Xung quanh / Chủ yếu / Trọng tâm là
[Ngữ pháp N2] を中心に | を中心にして | を中心として [wo chuushin ni shite]
- Đây là cách nói mang tính văn viết.
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~を中心に』は、事柄、集団、場所、行為などのの中心であることを表す。
Dạng sử dụng:
N
を中心に、
~
N
を中心にして
~
N
を中心にした
N
N
を中心として
~
N
を中心とする
N
N
を中心とした
N
※ Các hình thức bỗ nghĩa cho danh từ đi sau bao gồm 「Nを中心にしたN」、「Nを中心とするN」、「Nを中心としたN」.
例 [Ví dụ]:
① まずは、話(はな)すことを中心(ちゅうしん)に、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)したい。
Trước hết thì tôi muốn học tiếng Nhật mà chủ yếu là nói.

② 太陽系(たいようけい)の惑星(わくせい)は太陽(たいよう)を中心(ちゅうしん)として回(まわ)っている。
Các hành tinh của Thái dương hệ xoay xung quanh trung tâm là Mặt trời.

③ 午前中(ごぜんちゅう)は文法(ぶんぽう)を勉強(べんきょう)する。午後(ごご)は会話(かいわ)を中心(ちゅうしん)に勉強(べんきょう)することになったいる。
Buổi sáng sẽ học ngữ pháp. Buổi trưa thì học tập trung vào hội thoại.

④ 今度(こんど)の台風(たいふう)の被害(ひがい)は東京(とうきょう)を中心(ちゅうしん)に関東地方全域(かんとうちほうぜんいき)に広(ひろ)がった。
Thiệt hại của cơn bão lần này đã lan rộng ra toàn bộ khu vực Kanto mà chủ yếu là Tokyo.

⑤ 実行委員長(じっこういいんちょう)の秋山君(あきやまくん)を中心(ちゅうしん)として、文化祭(ぶんかさい)の係(かか)りは心(こころ)を一(ひと)つに頑張(がんば)っています。
Các thành viên của Lễ hôi văn hóa, mà đứng đầu là cậu Akiyama – chủ tịch ban chấp hành đang hợp sức cùng nhau cố gắng.

⑥ 石井(いしい)さんを中心(ちゅうしん)とする新(あたら)しい委員会(いいんかい)ができた。
Một ủy ban mới đã được thành lập mà đứng đầu là anh Ishii.

⑦ この研究会(けんきゅうかい)では公害問題(こうがいもんだい)を中心(ちゅうしん)とした様々(さまざま)な問題(もんだい)を話(はな)し合(あ)いたいと思(おも)う。
Tại buổi thảo luận nghiên cứu này tôi muốn trao đổi nhiều vấn đề mà trọng tâm là các vấn đề về ô nhiễm môi trường công cộng.

⑧ あすは関東地方(かんとうちほう)を中心(ちゅうしん)にして、全国的(ぜんこくてき)に雨(あめ)が降(お)ります。
Ngày mai trời sẽ mưa trên cả nước, và tập trung chủ yếu ở vùng Kantou.

⑨ そのグループは山田(やまだ)さんを中心(ちゅうしん)に作業(さぎょう)を進(すす)めている。
Nhóm đó, đứng đầu là anh Yamada, đang tiến hành công việc.

⑩ 大阪(おおさか)を中心(ちゅうしん)に関西地方(かんさいちほう)は台風(たいふう)の影響(えいきょう)で風(かぜ)が強(つよ)くなっています。
Khu vực Kansai mà chủ yếu là ở Osaka có gió ngày càng mạnh do ảnh hưởng của bão.

⑪ この店はスキー用品(ようひん)を中心(ちゅうしん)としたスポーツ専門店(せんもんてん)です。
Tiệm này chuyên bán đồ thể thao mà chủ yếu là đồ dành cho trượt tuyết.

⑫ この会(かい)は中村(なかむら)さんを中心(ちゅうしん)としたボランティアグループです。
Nhóm này là nhóm tình nguyện với người đứng đầu là anh Nakamura.

⑬ このバスは、朝(あさ)7時台(じだい)と夕方(ゆうがた)6時台(じだい)を中心(ちゅうしん)に多(おお)くの便数(びんすう)がある。
Xe buýt này có nhiều chuyến, chủ yếu là các khoảng thời gian từ 7 đến 8 giờ sáng và 6 đến 7 giờ chiều.

⑭ そのチームはキャプテンを中心(ちゅうしん)によくまとまったチームだ。
Đội đó là một đội gắn kết tốt, có tổ chức chặt chẽ, mà đứng đầu là đội trưởng.

⑮ 台風(たいふう)の影響(えいきょう)は、九州地方(きゅうしゅうちほう)を中心(ちゅうしん)に西日本全体(にしにほんぜんたい)に広がる見込(みこ)みです。
Dự đoán ảnh hưởng của bão sẽ lan rộng toàn bộ khu vực phía Tây Nhật Bản, với trung tâm là vùng Kyushuu.

⑯ 今(いま)までは男性(だんせい)を中心(ちゅうしん)にした車(くるま)のデザインだったが、最近(さいきん)は女性(じょせい)のことも考(かんが)えてデザインされている。
Trước giờ thì các thiết kế xe hơi chủ yếu dành cho nam, nhưng gần đây thì các thiết kế cũng bắt đầu cân nhắc đến nữ giới.

⑰ ベトナムにはハノイを中心(ちゅうしん)とする北(きた)の文化圏(ぶんかけん)と、ホーチミンを中心(ちゅうしん)とする南(みなみ)の文化圏(ぶんかけん)がある。
Ở Việt Nam có vùng văn hóa phía Bắc mà trung tâm là Hà Nội và vùng văn hóa phía Nam mà trung tâm là Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan: