[Ngữ pháp N2] をこめて | を込めて [wo komete] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] をこめて | を込めて [wo komete]

Cách sử dụng: 『~を込めて』được sử dụng để diễn tả ý “dồn hết tình yêu thương, tình cảm, nỗi nhớ, thù hận v.v. vào một việc gì đó”. Có nghĩa là: Với tất cả / Dồn cả / Chứa chan
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~を込めて』は、「愛情、思いなどの気持ちを込めて、~する」という意味で使う。
Dạng sử dụng:
N
を込めて
※Danh từ đi trước thường là những từ thể hiện cảm xúc như: 愛(あい)、思(おも)い、心(こころ)、恨(うら)み (hận)、感謝(かんしゃ)、願(ねが)い、祈(いの)り、力(ちから)など
- Cũng có hình thức bổ nghĩa cho danh từ với hình thức là 「NをこめたN」. Nhưng dạng thường gặp là 「NのこもったN」.
※Ví dụ: 愛をこめる → 心がこもる → 心のこもった手紙
例 [Ví dụ]:
① 愛(あい)を込(こ)めて、カードを贈(おく)る。
Gửi thiệp với tất cả tình yêu thương.

② 感謝(かんしゃ)の気持(きも)ちをこめて編(あ)んだマフラーです。
Đây là cái khăn choàng mà tôi đã đan bằng tất cả lòng biết ơn của mình.

③ 母(はは)のために心(こころ)をこめてセーターを編(あ)んだ。
Tôi đã đan áo len cho mẹ tôi với tất cả lòng thành.

④ 母(はは)の誕生日(たんじょうび)に心(こころ)を込(こ)めて、セーターを編(あ)んだ。
Tôi đã đan một chiếc áo len bằng tất cả tình cảm của mình vào ngày sinh nhật mẹ.

⑤ 彼女(かのじょ)は、望郷(ぼうきょう)の思(おも)いを込(こ)めてその歌(うた)を作(つく)ったそうだ。
Nghe nói cô ấy đã sáng tác bài hát đó với tất cả nỗi nhớ quê hương.

⑥ 彼女(かのじょ)は故郷(ふるさと)への思(おも)いを込(こ)めて、その曲(きょく)を作(つく)ったそうだ。
Nghe nói cô ấy đã sáng tác ca khúc đó bằng tất cả tình cảm dành cho quê hương.

⑦ 当店(とうてん)では一(ひと)つ一(ひと)つのお菓子(かし)を心(こころ)を込(こ)めて、手作(てづく)りしております。
Cửa hàng chúng tôi làm từng chiếc bánh bằng tay với tất cả tấm lòng chứa đựng trong đó.

⑧ クラスメートはお互(たが)いに親(した)しみを込(こ)めてニックネームで呼(よ)び合(あ)っている。
Các bạn cùng lớp gọi nhau bằng tên thân mật chứa đựng tình cảm thân thiết.

⑨ あなたの大切(たいせつ)な方(ほう)に、愛(あい)を込(こ)めてダイヤモンドをプレゼントしてはいかがでしょうか。
Đề tặng cho người yêu quý của mình, anh thấy thế nào khi tặng món quà kim cương chứa đựng tình yêu thương trong đó?

⑩ 早(はや)く病気(びょうき)が治(なお)るように願(ねが)いを込(こ)めて、入院(にゅういん)している友達(ともだち)のためにみんなで千羽鶴(せんばづる)を折(お)った。
Chúng tôi cùng gấp 1000 con hạc vì người bạn đang nhập viện của mình, với mong muốn bạn ấy sớm khỏi bệnh.

⑪ 両親(りょうしん)を殺(ころ)された男(おとこ)は恨(うら)みを込(こ)めて犯人(はんにん)に睨(にら)みつけた。
Người đàn ông có cha mẹ bị sát hạt đã trừng mắt đầy căm phẫn nhìn tên tội phạm.

⑫ 彼(かれ)は、長年(ながねん)の恨(うら)みをこめて、痛烈(つうれつ)な一撃(いちげき)をその男(おとこ)の顔面(がんめん)に食(く)らわせた。
Anh ta dồn tất cả sự căm phẫn bấy lâu vào cú đấm thật mạnh giáng vào mặt gã đó.

⑬ 大学試験(だいがくしけん)の日(ひ)、息子(むすこ)が合格(ごうかく)しますように願(ねが)いを込(こ)めてお弁当(べんとう)を作(つく)った。
Vào ngày thi đại học, tôi đã làm cơm hộp bento chứa đụng ước mong con trai mình sẽ thi đậu.

⑭ 先生(せんせい)、ありがとうございました。私(わたし)たちの感謝(かんしゃ)をこめてこの文集(ぶんしゅう)を作(つく)りました。
Xin cảm ơn thầy rất nhiều. Chúng em đã làm tuyển tập văn này với tất cả lòng biết ơn của mình.

⑮ 昔(むかし)の子(こ)どもたちは遠足(えんそく)の前(まえ)の日(ひ)などに「あした、天気(てんき)になりますように」と願(ねが)いをこめて、照(て)る照(て)る坊主(ぼうず)という小(ちい)さい人形(にんぎょう)を作(つく)り、窓(まど)の外(そと)に吊(つ)るした。
Trẻ con ngày xưa trước ngày đi chơi xa thường làm những con búp bê nhỏ gọi là teruteu-bouzu và mang treo ở bên ngoài cửa sổ với ước mong hôm sau trời sẽ đẹp.

⑯ あなたに、愛(あい)をこめてこの指輪(ゆびわ)を贈(おく)ります。
Anh xin tặng em chiếc nhận này với tất cả tình yêu thương của mình.

⑰ この花(はな)を、永遠(えいえん)に変(か)わらぬ愛(あい)をこめてあなたに贈(おく)ります。
Anh xin tặng em đóa hoa này với tất cả tình yêu vĩnh viên không đổi thay.

Bài viết liên quan: