[Ngữ pháp N2] よりほかはない | よりほかない | よりほかしかたがない [yori hoka wa nai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 22 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] よりほかはない | よりほかない | よりほかしかたがない [yori hoka wa nai]

Cách sử dụng: 『よりほかはない』được sử dụng để biểu thị ý nghĩa “mặc dù không muốn/không thích, nhưng ngoài ra không còn cách nào hơn nên đành phải...”. Có nghĩa là: không còn cách nào khác hơn là / chỉ còn cách
- Trong văn nói thường sử dụng「しかない」
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法: 『よりほかはない』は、「望ましくはないが、他に方法がないので、やむをえない」という意味。
Dạng sử dụng:
Vる
よりほかない
Vる
ほかない
Vる
(より) ほかはない
Vる
(より) ほかしかたがない
※ Ngoài ra, còn một số cách nói tương tự như:「~ほかすべがない」「~しか手がない」
例 [Ví dụ]:
① 誰(だれ)にも頼(たの)めないから、自分(じぶん)でやるほかはない。
Vì không thể nhờ ai nên không còn cách nào hơn là phải tự làm.

② 誰(だれ)も代(か)わりに行(おこな)ってくれる人(ひと)がないので、自分(じぶん)で行(い)くほかはない。
Không có ai đi thay, nên tôi không còn cách nào hơn là phải tự đi.

③ 財布(さいふ)もカードも忘(わす)れたので、駅(えき)の事務所(じむしょ)でお金(かね)を借(か)りるほかなかった。
Vì quên mang cả ví lẫn thẻ nên tôi đã không còn cách nào hơn là mượn tiền ở văn phòng nhà ga.

④ 気(き)は進(すす)まないが、上司(じょうし)の命令(めいれい)であるので、従(したが)うほかはない。
Tôi không muốn làm, nhưng vì là mệnh lệnh của cấp trên, nên không còn cách nào hơn là tuân theo.
⑤ 体力(たいりょく)も気力(きりょく)も限界(げんかい)だ。この勝負(しょうぶ)はあきらめるほかはない。
Cả thể lực và tinh thần đều tới giới hạn rồi. Thôi, trận đấu này không còn cách nào hơn là phải từ bỏ.
⑥ この病気(びょうき)を治(なお)すためには、手術(しゅじゅつ)するほかしかたがないでしょう。
Để chữa bệnh này thì có lẽ không còn cách nào khác hơn là phải phẫu thuật.

⑦ これだけ探(さが)しても見(み)つからないのだから、あきらめるよりほかない。
Vì đã tìm đến mức này nhưng vẫn không thấy nên không còn cách nào hơn là phải từ bỏ.

⑧ 当時(とうじ)わたしは生活(せいかつ)に困(こま)っていたので、学校(がっこう)を辞(や)めて働(はたら)くほかなかった。
Vì thời gian đó tôi phải kiếm sống vất vả nên không còn cách nào hơn là phải nghỉ học đi làm.

⑨ 彼(かれ)がそんなことをしたのには、そうするよりほか仕方(しかた)がなかった事情(じじょう)があったのだろう。
Việc anh ta đã làm chuyện như thế thì hẳn phải có ẩn tình gì đó khiến anh ta phải làm thế.

⑩ 彼(かれ)が忙(いそが)しいのは分(わ)かっているが、他(ほか)に頼(たの)める人(ひと)がいないから、彼(かれ)に頼(たの)むほかない。
Việc anh ta bận thì tôi có biết, nhưng vì không có người nào khác có thể nhờ được nên không cách nào hơn là nhờ anh ta.

⑪ どの大学(だいがく)にも受(う)からなかったのだから、就職(しゅうしょく)するほかはない。
Vì không đậu được vào bất kỳ trường đại học nào nên không còn cách nào hơn là phải đi làm.

⑫ 本当(ほんとう)に自分(じぶん)が悪(わる)いと思(おも)っているなら、謝(あやま)るほか仕方(しかた)がない。
Nếu thật sự nghĩ mình đã sai thì không còn cách nào hơn là xin lỗi.

⑬ この病気(びょうき)を治(なお)す方法(ほうほう)は手術(しゅじゅつ)しかないそうです。緊急(きんきゅう)に入院(にゅういん)するほかありません。
Nghe nói phương pháo để chữa bệnh này chỉ có phẫu thuật. Không còn cách nào khác hơn là phải nhập viện gấp.

⑭ 資金(しきん)も人材(じんざい)も不足(ふそく)しているなら、計画(けいかく)を中止(ちゅうし)するよりほかはない。
Nếu cả vốn lẫn nhân lực đều thiếu thì không còn cách nào hơn là phải dừng kế hoách này.

⑮ 決心(けっしん)したら、最後(さいご)までやるしかない。
Nếu quyết tâm thì chỉ còn cách làm đến cùng.

⑯ この事故(じこ)の責任(せきにん)はこちら側(がわ)にあるのだから、謝(あやま)るしかないと思(おも)う。
Tôi nghĩ vì trách nhiệm tai nạn lần này do ở phía chúng ta nên chỉ con cách là xin lỗi.

⑰ ビザの延長(えんちょう)ができなかったのだから、帰国(きこく)するしかない。
Vì không thể gia hạn visa nên chỉ còn cách là về nước.

★Bonus:
☛ Cấu trúc「~しかない」

Bài viết liên quan: