Ngữ pháp ~こちら | そちら | あちら [kochira | sochira | achira] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 27 tháng 5, 2017

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp ~こちら | そちら | あちら [kochira | sochira | achira]

Cách sử dụng: 「こちら」「そちら」「こちら」là các đại từ chỉ phương hướng. chúng cũng được dùng để chỉ vị trí (nơi chốn) và mang tính lịch sự hơn「ここ」「そこ」「あそこ」. Có nghĩa là: Đây / Đó / Kia
[Ngữ pháp N5] こちら | そちら | あちら [kochira | sochira | achira]
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
- Khi chỉ đồ vật hoặc sự việc thì ta sử dụng 「これ」「それ」「あれ」.
Xem lại bảng tổng hợp dưới đây:
物・事
Vật/sự vật
これ
それ
あれ
どれ?
物・事
Vật/sự vật
この + N
その + N
あの + N
どの + N?
場所
Nơi chốn
ここ
そこ
あそこ
どこ?
場所・方向
Nơi chốn/
Phương hướng
こちら/こっち
そちら/そっち
あちら/あっち
どちら/どっち

Xem lại:
☛ Cấu trúc 「ここ / そこ / あそこ」
☛ Cấu trúc 「これ / それ / あれ」
☛ Cấu trúc 「この / その / あの」

I. ここ/そこ/あそこ/こちら/そちら/あちら.
Các đại từ これ/それ/あれ để chỉ đồ vật. 

Trong khi đó, các đại từ ここ/そこ/あそこ dùng để chỉ nơi chốn, vị trí..

・ここ: Ở gần người nói/Dùng để chỉ vị trí mà người nói đang đứng.
・そこ: Ở gần người nghe/Dùng để chỉ vị trí mà người nghe đang đứng.
・あそこ: Ở xa cả hai/Dùng để chỉ vị trí xa cả người nghe và người nói.
※こちら、そちら、あちらLà các đại từ chỉ phương hướng. chúng cũng được dùng để chỉ vị trí và mang tính lịch sự hơn ここ、そこ、あそこ
☛ Lưu ý: khi người nói cảm thấy người nghe cũng đứng cùng 1 vị trí với mình thì ここđược dùng để chỉ vị trí của cả 2 người. khi đóそこ chỉ vị trí hơi xa so với họ. Và あそこchỉ vị trí xa hẳn so với họ.

II. N1 は N2 (địa điểm) です。
Sử dụng mẫu câu này, ta có thể giải thích một cách cụ thể hơn địa điểm hay vị trí
của một sự vật, một người nào đó.
例:
①「トイレは あそこです。」
Nhà vệ sinh ở đằng kia.
②「電話(でんわ)は2階(かい)です。」
Điện thoại ở tầng hai.

III. どこ vs どちら
※どこcó nghĩa là” ở đâu”, còn どちらcó nghĩa là “hướng nào”. Tuy nhiênどちらcũng có thể dùng với nghĩ là” ở đâu” và nó mang tính lịch sự hơn so vớiどこ.
③「トイレはどこですか。」
「あそこです。」
- Nhà vệ sinh ở đâu ạ?
- Ở đằng kia kìa.

④「エレベーターは どちらですか」。
「あちらです。」
- Thang máy ở đâu ạ?
- Ở phía đằng kia kìa.( cũng có nghĩa là ở đằng kia)

※ どこvàどちらcũng được dùng khi hỏi tên nước, tên công ty, trường học, hoặc một địa điểm, hay tổ chức nào đó mà người nghe trực thuộc. Trong những trường hợp này thì không dùng なん.どちらmang tính lịch sự hơn so với どこ.
⑤ 学校(がっこう)はどこですか。
Trường bạn là trường nào?

⑥ 会社(かいしゃ)はどちらですか。
Công ty của anh là công ty nào?

IV. N1の N2
Khi N1 là tên một nước và N2 là một sản phẩm, thì mẫu câu trên có nghĩa là N2 được sản xuất tại nước N1. Khi N1 tên một công ty, còn N2 là một sản phẩm thì mẫu câu trên có nghĩ là N2 được sản xuất tại công ty N1. Trong những trường hợp này thì どこđược dùng để hỏi về xuất xứ của N2.
⑦ これはどこのコンピューターですか。
日本(にほん)のコンピューターです。
- Đây là máy tính của nước vào vậy?
- Là máy tính của nhật.

V. お国(おくに)
Tiền tố đặt trước một danh từ liên quan đến người nghe hay một người thứ ba nào đó để thể hiện sự lịch sự của người nói.
お国(くに)はどちらですか。
Anh đến từ nước nào ạ?

VI. 「こちら」は家族じゃない人を紹介する時にも使う。
Kochira cũng được sử dụng khi giới hiệu một ai đó không phải là người trong gia đình.
例:
⑧ こちらは鈴木(すずき)さんです。
Đây là anh Suzuki.

⑨ こちらはホーチミン市(し)の人民委員会委員長(じんみんいいんかいいいんちょう)です。
Đây là Chủ tịch UBND Tp. HCM.

⑩ こちらはベトナムの声放送局(こえほうそうきょく)です。
Đây là Đài tiếng nói Việt Nam.

例[Ví dụ]:
⑪ A:これは誰(だれ)のかばんですか。
B:それは田中(たなか)さんのかばんです。
- Cái này là cặp của ai vậy?
- Đó là cặp của anh Tanaka.

⑫ A:あれは日本(にほん)の車(くるま)ですか。
B:はい。あれは日本(にほん)の車(くるま)です。
- Kia là xe hơi của Nhật phải không?
- Đúng vậy. Đó là xe hơi của Nhật.

⑬ A:これ、誕生日(たんじょうび)のプレゼントです。
B:ありがとう。
- Cái này, quà sinh nhật cho anh đấy.
- Cảm ơn cậu.

⑭ A:これは誰(だれ)の傘(かさ)ですか。
B:それは私(わたし)の傘(かさ)です。
- Cái này là dù của ai thế?
- Đó là dù của tôi.

⑮ A:あれは何(なに)ですか。
B:あれは電話(でんわ)の会社(かいしゃ)です。
- Kia là gì vậy?
- Đó là công ty điện thoại.

⑯ A:このかばんはいくらですか。
B:48000円(えん)です。
- Cái cặp đó giá bao nhiêu vậy?
- 48 nghìn Yên.

⑰ A:郵便局(ゆうびんきょく)はどこですか。
B:あそこです。
- Bưu điện ở đâu thế?
- Ở đằng kia.

⑱ A:Bさんのかばんはどれですか。
B:あれです。あの白(しろ)いかばんです。
- Cặp của anh B là cái nào?
- Cái kia kìa. Cái cặp màu trắng kia ấy.

★Bonus:
☛ Cấu trúc 「ここ / そこ / あそこ」
☛ Cấu trúc 「これ / それ / あれ」
☛ Cấu trúc 「この / その / あの」

Bài viết liên quan: