[Trạng từ] つい [tsui] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 6 tháng 5, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Trạng từ] つい [tsui]

- Thể loại: trạng từ (phó từ)
[Trạng từ] つい [tsui]
- Thường được dịch: lỡ…/bất giác…/ vô tình…
Cách sử dụng:
☛Diễn tả ý “đã lỡ làm vì không kiềm chế lại được những chuyện mà mình nghĩ không được làm, không nên làm hoặc những chuyện mà bản thân mình luôn cố gắng để không phải làm”
- Thường đi chung với dạng 「つい~てしまう。」
※用法:1.そのつもりがないのにしてしまうさま。うっかり。思わず知らず。
意味:うっかり・思わず
つい
~てしまう。
例 [Ví dụ]:
① ついうっかりして傘(かさ)を間違(まちが)えてしまった。
Tôi lơ đãng và lỡ cầm nhầm chiếc dù của người khác.

② 講義中(こうぎちゅう)つい居眠(いねむ)りしてしまった。
Tôi đã lỡ ngủ gật trong giờ học.

③ 太(ふと)ると分(わ)かっていながら、あまりおいしそうなケーキだったので、つい食(た)べてしまった。
Tôi biết là ăn vào sẽ mập lên nhưng vì bánh trông ngon quá nên kìm chế không nổi, lỡ ăn mất tiêu rồi.

④ 客(きゃく)の名前(なまえ)をつい忘(わす)れた。
Tôi bất giác quên mất tên của vị khác.

⑤ つい口(くち)が滑(すべ)って秘密(ひみつ)を漏(も)らしてしまった。
Tôi đã vô tình buột miệng làm lộ bí mật.

⑥ お酒(さけ)はやめたはずだが、目(め)の前(まえ)にあると、つい手(て)が出(で)る。
Tôi vốn đã bỏ rượu nhưng khi có rượu trước mắt thì bất giác lại thò tay ra muốn uống.
⑦ ゆうべはつい飲(の)み過(す)ぎた。
Tối qua tôi đã lớ uống quá chén.
⑧ スキーを買(か)ってやるとつい息子(むすこ)に約束(やくそく)してしまった。
Tôi đã lỡ hứa là sẽ mau cho thằng con trai một cặp ván trượt tuyết.

⑨ そのことは口止(くちど)めされていたのに、つい口(くち)を滑(すべ)らせて言(い)ってしまった。
Chuyện đó mặc dù bị cấm nói nhưng tôi đã lỡ miệng nói ra mất rồi.

⑩ つい怒鳴(どな)ってしまった。
Tôi đã lỡ nổi giận đùng đùng.

⑪ つい不要(ふよう)な物(もの)を買(か)ってしまった。
Tôi đã lỡ mua thứ không cần thiết.

⑫ お喋(しゃべ)りが楽(たの)しくてつい遅(おそ)くなってしまった。
Nói chuyện vui quá nên tôi đã lỡ đến trễ.

⑬ つい口(くち)をすべらせて本当(ほんとう)のことを言(い)ってしまった。
Tôi đã vô tình buột miệng và nói ra sự thật.

⑭ よく回(まわ)りから声(こえ)が大(おお)きいと苦情(くじょう)が出(で)るので気(き)をつけているのだが、興奮(こうふん)するとつい声(こえ)が高(たか)くなる。
Vì thường bị những người xung quanh phàn nàn là tiếng lớn quá, nên tôi vẫn cố giữ gìn, nhưng hễ cao hứng thì bất giác, giọng nói của tôi lại to lên.
⑮ つい食(た)べすぎてしまった。
Tôi đã lỡ ăn quá nhiều.

☛ Diễn tả ý “mặc dù có ý định nhưng đã không làm...”
※用法: 2.そのつもりがあるのに、そのまましないでいるさま。
意味:〔そう思いながらも〕
⑯ 遠慮(えんりょ)してつい大事(だいじ)なことを言(い)いそびれてしまった。
Vì ngại nên tôi đã bỏ lỡ cơ hội nói ra chuyện quan trọng.

⑰ すぐ返事(へんじ)を書(か)こうと思(おも)いながら,忙(いそが)しくてつい失礼(しつれい)してしまった。
Mặc dù định là sẽ trả lời ngay, nhưng bận quá nên tôi đã thất lễ với người ta.

⑱ 叱(しか)れるのが怖(こわ)くて,つい白状(はくじょう)しそびれた。
Tôi đã bỏ lỡ cơ hội thú nhận vì sợ bị mắng.

☛ Diễn tả “khoảng thời gian/khoảng cách ngắn ngủi”.
※用法: 3.時間・距離などがごくわずかであるさま。ほんの。すぐ。
意味:〔わずか,ちょっと〕
⑲ ついさっき電話(でんわ)があった。
Vừa có điện thoại lúc nãy.

⑳ つい今(いま)しがた散歩(さんぽ)に出(で)ました。
Ông ấy vừa mới đi dạo ra ngoài.

21. 彼(かれ)はつい今(いま)しがた帰(かえ)った。
Anh ấy vừa mới về tức thì.

22. ついさっきテレビで言(い)っていました。
Trên tivi vừa mới đưa tin lúc nãy.

23. 大学(だいがく)へ入学(にゅうがく)したのもつい昨日(きのう)のことのように思(おも)える。
Ngày mới vào đại học tôi thấy cứ như mới hôm qua.

24. 家(いえ)からつい目(め)と鼻(はな)の先(さき)に校長先生(こうちょうせんせい)が住(す)んでいました。
Thầy hiệu trưởng sống ngay sát cạnh nhà tôi.
※「~から目と鼻の先に」: (quán ngữ) sát bên, cạnh bên, gần bên

Bài viết liên quan: