[Ngữ pháp N3] に伴って | に伴い | に伴う [ni tomonatte | ni tomonau] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 6 tháng 5, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N3] に伴って | に伴い | に伴う [ni tomonatte | ni tomonau]

☛ Cách sử dụng: Ý nghĩa tương tự với 「~にしたがって・~につれて」, ở trước và sau「~に伴って」đều sử dụng cách nói biểu thị sự biến đổi, diễn tả ý : cùng với sự thay đổi với phía trước, dẫn đến vế sau cũng thay đổi theo. Thường được dịch là: cùng với.../đồng thời với.../theo đà.../càng...càng...
- Sử dụng để nêu lên những thay đổi lớn, ít khi sử dụng cho những biến đổi mang tính cá nhân.
- Là cách nói mang phong cách trang trọng, mang tính văn viết.
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2
☆用法:「~に伴って」は、「~にしたがって・~につれて」という意味。「~すると、それと一緒にだんだん~」と言いたい時に使う。
Dạng sử dụng:
N/Vる
に伴って~
N/Vる
に伴い、~。
N/Vる
に伴うN
*「~に伴い、~」là dạng văn viết, lối nói kiểu cách, trang trọng.
*「~に伴うN」là dạng kết nối, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.
* Động từ và danh từ đi trước phải là từ thể hiện sự thay đổi/sự chuyển biến (ví dụ: 増(ふ)える、減(へ)る、増加(ぞうか)、減少(げんしょう) v.v.) và vế sau cũng phải mệnh đề diễn tả sự thay đổi/sự chuyển biến.
例 [Ví dụ]:
① 人口(じんこう)が増(ふ)えるに伴(ともな)って、いろいろな問題(もんだい)が起(お)こってきた。
Theo đà tăng dân số, nhiều vấn đề bắt đầu phát sinh.

② 気温(きおん)の上昇(じょうしょう)に伴(ともな)って湿度(しつど)も上(あ)がり蒸(む)し暑(あつ)くなってきた。
Theo đà tăng nhiệt độ, ẩm độ cũng tăng lên và ngày càng trở nên oi bức.

③ 彼(かれ)は成長(せいちょう)するに伴(ともな)って、だんだん無口(むくち)になってきた。
Cậu ấy càng lớn thì càng ít nói hơn.

④ 学生数(がくせいすう)が増(ふ)えるのにともなって、学生(がくせい)の質(しつ)も多様化(たようか)してきた。
Theo đà tăng về số lượng, chất lượng học sinh cũng trở nên đa dạng.

⑤ 問題解決(もんだいかいけつ)の能力(のうりょく)は、経験(けいけん)を重(かさ)ねるに伴(ともな)って、だんだんに身(み)についてくる。
Năng lực giải quyết vấn đề sẽ dần có được thông qua những kinh nghiệm của bản thân.

⑥ 少子化(しょうしか)に伴(ともな)って大学志願者(だいがくしがんしゃ)が減(へ)った。
Với sự sụt giảm của tỷ lệ sinh, số người muốn vào đại học cũng giảm theo.

⑦ 女性(じょせい)の会社進出(かいしゃしんしゅつ)に伴(ともな)って、それぞれの人(ひと)の考(かんが)え方(かた)も変(か)わってきた。
Cùng với sự thăng tiến trong công ty của nữ giới thì quan điểm của con người cũng thay đổi theo.

⑧ 父親(ちちおや)の転勤(てんきん)に伴(ともな)って、一家(いっか)の生活拠点(せいかつきょてん)は仙台(せんだい)からニューヨークへ移(うつ)ることになった。
Đồng thời với việc chuyển công tác của cha tôi, thì địa bàn sinh hoạt của cả gia đình tôi cũng chuyển từ Sendai sang New York.

⑨ 病気(びょうき)の回復(かいふく)に伴(ともな)って、少(すこ)しずつ働(はたら)く時間(じかん)を伸(の)ばしていくつもりだ。
Tôi định tăng dần thời gian làm việc theo đà phục hồi bệnh của cơ thể.

⑩ 気温(きおん)が上(あ)がったり、下(さ)がったりするに伴(ともな)って、電気(でんき)の消費量(しょうひりょう)も変化(へんか)する。
Theo đà tăng giảm của nhiệt độ, thì lượng tiêu thụ điện cũng thay đổi theo.

⑪ 家族(かぞく)の構成(こうせい)が変化(へんか)するに伴(ともな)って、生活条件(せいかつじょうけん)も変(か)わっていく。
Cơ cấu gia đình thay đổi thì điều kiện sống cũng thay đổi theo.

⑫ この町(まち)へ移転(いてん)する大学(だいがく)の数(かず)が増(ふ)えるに伴(ともな)って、学生向(がくせいむ)けのアパートや店(てん)が多(おお)くなってきた。
Đồng thời với việc ngày càng nhiều trường đại học chuyển đến thị trấn này thì số chung cư, cửa tiệm…dành cho sinh viên cũng tăng theo.

⑬ 円高(えんだか)に伴(ともな)い、来日(らいにち)する外国人旅行者(がいこくじんりょこうしゃ)が少(すく)なくなっている。
Khi đồng yên tăng giá, số du khách nước ngoài đến Nhật cũng giảm dần.

⑭ 18歳人口(さいじんこう)の減少(げんしょう)に伴(ともな)い、大学側(だいがくがわ)もいろいろな対策(たいさく)を考(かんが)えなれればならないだろう。
Cùng với sự tụt giảm dân số ở độ tuổi 18 thì hẳn là phía trường đại học cũng phải suy nghĩ nhiều giải pháp trước việc này.

⑮ 社会(しゃかい)の情報化(じょうほうか)に伴(ともな)い、特(とく)に重要性(じゅうようせい)を増(ま)してきたのが数学的(すうがくてき)な考(かんが)え方(かた)である。
Cùng với sự phát triển về thông tin trong xã hội, thì cái ngày càng trở nên quan trọng chính là lối tư duy toán học.

⑯ 経済発展(けいざいはってん)に伴(ともな)う環境破壊(かんきょうはかい)が問題(もんだい)になっている。
Việc phá hoại môi trường khi phát triển kinh tế đang trở thành một vấn đề.

☛ Mang nghĩa 「~と一緒に・同時に起きる」, diễn tả sự đồng đi cùng, đồng thời với một việc/cái gì đó. Thường được dịch là: cùng với / đồng thời với
☆用法:「~に伴って」は、「~と一緒に・同時に起きる」という意味。
Dạng sử dụng:
N
に伴って~
N1
に伴うN2
* Cách sử dụng này chỉ đi với danh từ phía trước.
例 [Ví dụ]:
⑰ 地震(じしん)に伴(ともな)って、火災(かさい)が発生(はっせい)することが多(おお)い。
Cùng với động đất, nhiều trường hợp xảy hỏa hoạn.

⑱ 自由(じゆう)には、それに伴(ともな)う責任(せきにん)がある。
Cùng với tự do thì sẽ có trách nhiệm.

⑲ めまいに伴(ともな)う色々(いろいろ)な症状(しょうじょう)をお伝(つた)えしていきます。
Tôi xin nói về những triệu chứng đi cùng với sự chóng mặt.

☛ Một số ví dụ khác:
⑳ 登山(とざん)は多(おお)くの危険(きけん)を伴(ともな)う。
Leo núi thì thường đi cùng với nhiều rủi ro.

21. 雨(あめ)はひどい風(かぜ)を伴(ともな)った。
Cơn mưa kèm theo gió dữ dội.

22. その事業(じぎょう)には大(おお)きな困難(こんなん)が伴(ともな)った。
Dự án đó thì có nhiều khó khăn đi cùng.

23. 権利(けんり)には責任(せきにん)が伴(ともな)う。
Cùng với quyền lợi thì sẽ có trách nhiệm.

24. 彼(かれ)は秘書(ひしょ)を伴(ともな)って出掛(でか)けた。
Ông ấy đã đi ra ngoài cùng với thư ký của mình.

25. 学生(がくせい)を伴(ともな)って博物館(はくぶつかん)へ行(い)った。
Tôi đã đi bảo tàng cùng với các sinh viên của mình.

26. 彼(かれ)は旅行(りょこう)にはいつも妻(つま)を伴(ともな)って行(い)く。
Anh ấy luôn đi cùng với vợ mình trong những chuyến du lịch.

27. 彼(かれ)は収入(しゅうにゅう)に伴(ともな)わない趣味の持ち主だった。
Cậu ấy là một người theo đuổi sở thích không phù hợp với (vượt quá) thu nhập của bản thân.

★Bonus:
- Cấu trúc「~につれて」
- Cấu trúc「~にしたがって」

Bài viết liên quan: