だけ・ばかり・さえ・しか[dake | bakari | sae | shika] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 5 tháng 2, 2018

Textual description of firstImageUrl

だけ・ばかり・さえ・しか[dake | bakari | sae | shika]

だけ・ばかり・さえ・しか[dake | bakari | sae | shika]
限定(げんてい)の意味(いみ)を添(そ)える助詞(じょし)
Đây là những trợ từ mang ý nghĩa hạn định (giới hạn)
だけ・ばかり・さえ・しか[dake | bakari | sae | shika]
【だけ】
※どんな働き?[Tác dụng]:限定を表す。Diễn tả giới hạn.
※例:
① どうしても納豆(なっとう)だけは食(た)べられない。
Chỉ riêng Natto là tôi không thể nào ăn được.

② 毎朝(まいあさ)、20分歩(ぷんある)くだけの軽(かる)い運動(うんどう)をしている。
Mỗi sáng tôi đều vận động nhẹ bằng đi bộ chỉ 20 phút.

③ 母(はは)にだけは本当(ほんとう)のことを言(い)おう。
Chỉ riêng với mẹ thôi thì chúng ta hãy nói sự thật.

【ばかり】
※どんな働き?[Tác dụng]:同じもの、同じことが多い。マイナスイメージ
Nhiều, chỉ toàn là những cái như nhau. Mang ý nghĩa tiêu cực (không tốt).
※例:
④ 母(はは)はいつも安(やす)いものばかり買(か)う。
Mẹ tôi luôn chỉ mua những đồ rẻ tiền.

⑤ この頃(ごろ)わたしは失敗(しっぱい)ばかりしている。
Dạo gần đây tôi chỉ toàn gặp thất bại.

山田(やまだ)さんは授業中寝(じゅぎょうちゅうね)てばかりいる。
Yamada trong giờ học chỉ toàn là ngủ thôi.

【さえ】
※どんな働き?[Tác dụng]:必要十分条件(さえ~ば/なら)
Điều kiện cần đủ (tối thiểu).
※例:
⑥ 雨(あめ)さえ降(ふ)らなければ、スポーツ大会(たいかい)は行(おこな)われる。
Chỉ cần trời không mưa thì hội thao sẽ được tổ chức

⑦ 君(きみ)さえよければ、僕(ぼく)はずっと君(きみ)のそばにいるよ。
Chỉ cần em đồng ý thì anh sẽ mãi luôn bên em.

⑧ 年(とし)をとっても、体(からだ)さえ丈夫(じょうぶ)なら心配(しんぱい)は要(い)らない。
Dù có tuổi nhưng chỉ cần khỏe mạnh thì không cần phải lo lắng.

【しか】
※どんな働き?[Tác dụng]:ほかにない、と強調する。(しか~ない)
Nhấn mạnh “không có gì khác ngoài”.
※例:
⑨ ぼくの気持(きも)ちをわかってくれる人(ひと)は君(きみ)しかいない。
Người hiểu tôi chỉ có cậu.

⑩ この病気(びょうき)を治(なお)す方法(ほうほう)は手術(しゅじゅつ)しかないらしい。
Phương pháp chữa căn bệnh này chỉ có cách phẫu thuật.

⑪ だれも手伝(てつだ)ってくれない。一人(ひとり)で頑張(がんば)るしかない。
Chẳng ai giúp tôi. Chỉ còn cách tự cố gắng.

Bài viết liên quan: