ならまだしも | はまだしも Ngữ pháp | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 10 tháng 5, 2018

Textual description of firstImageUrl

ならまだしも | はまだしも Ngữ pháp

ならまだしも | はまだしも Ngữ pháp
♻「X ならまだしも  Y」hoặc「X はまだしも Y」là cách nói thường được sử dụng với ý nghĩa: “X thì còn tạm chấp nhận/bỏ qua được nhưng Y thì không” hoặc “X xảy ra thì cũng còn đỡ, nhưng đến cả Y (không mong muốn) cũng đã xảy ra”.
ならまだしも | はまだしも Ngữ pháp

- Thường diễn tả nhấn mạnh những sự việc không mong muốn đã xảy ra.
意味: 十分とはいえないが,他のものよりはましであるさま。
*「XならまだしもX」とは、Xは諦めて許せるが、Yは許せない。また、Xが起こるのは仕方ないかもしれないが、もっと望ましくないYが起こってしまった。
là cách nói thường được sử dụng với ý nghĩa:
♻ Thường được dịch:  nếu (chỉ)...thì vẫn còn đỡ (thì cũng còn được), nhưng (đằng này)..
♻ Dạng sử dụng:
Nなら
まだしも
Nは
まだしも
Vる/ た + のは
まだしも
- Ngữ pháp JLPT N1
♻ Ví dụ:
① 自分(じぶん)で払(はら)うならまだしも、全部僕(ぜんぶぼく)に払(はら)わせるのにまだ食(た)べるつもり?
Nếu tự trả thì còn được, đằng này mặc dù để tôi trả hết mà cậu vẫn muốn tiếp tục gọi món sao?

② 謝(あやま)るならまだしも,開(ひら)き直(なお)って言(い)い返(かえ)してきた。
Nếu anh ta xin lỗi thì còn đỡ, đằng này anh ta còn thẳng thừng trả treo lại.

③ 数分ならまだしも、30分も待ってません。
Nếu chỉ vài phút thôi thì còn được, chứu 30 phút là tôi không thể chờ.

④ 一週間(いちしゅうかん)ならまだしも、何(なん)ヶ(か)月(げつ)も滞納(たいのう)しています。
Nếu chỉ một tuần thì không nói, đằng này cậu ta chậm thanh toán những mấy tháng trời.

⑤ 20年前(ねんまえ)ならまだしも、今(いま)そんなことを信(しん)じている人(ひと)はいないよ。
Nếu là 20 năm trước thì không nói, chứ giờ thì làm gì có người tin những chuyện như thế.

⑥ 僕(ぼく)の英語力(えいごりょく)では、旅行(りょこう)はまだしも、留学(りゅうがく)なんて無理(むり)です。
Trình độ tiếng Anh của tớ nếu chỉ đi du lịch thì còn được, chứ du học là không thể.

⑦ 一度(いちど)だけならまだしも、二度(にど)も失敗(しっぱい)してしまった。
Nếu chỉ một lần thì cũng không sao, nhưng tôi đã thất bại những hai lần.

⑧ そんな完(かん)ぺきな人(ひと)は、漫画(まんが)の中(なか)ならまだしも、現実(げんじつ)にはいないよ。
Một người hoàn hảo như thế thì chỉ có trong truyện tranh thôi, ngoài đời thực làm gì có.

⑨ 泥棒(どろぼう)に入(はい)られました。財布(さいふ)だけならまだしも、金庫(きんこ)まで盗(ぬす)まれてしまった。
Tôi bị trộm vào nhà. Nếu chỉ có cái ví thôi thì còn đỡ, đằng này đến cả két sắt cũng bị trộm mất.

⑩ 僕(ぼく)を殴(なぐ)るのはまだしも、僕(ぼく)の彼女(かのじょ)を殴(なぐ)ったあいつを許(ゆる)せない。
Đánh tôi thôi thì cũng còn được đi, nhưng tôi không thể bỏ qua cho gã đã đánh bạn gái tôi.

⑪ 後輩(こうはい)は会議(かいぎ)に遅刻(ちこく)してきたのはまだしも、何(なん)の資料(しりょう)も持(も)たないで来(き)た。
Đàn em trong công ty đến họp trễ thì cũng không nói, nhưng cậu ta đến mà không mang theo tài liệu gì.

⑫ ホテルの部屋(へや)は、インターネットが使(つか)えないのはまだしも、シャワーも出(で)ないのは困(こま)った。
Phòng khách sạn không sử dụng được internet thì cũng còn tạm bỏ qua, nhưng đến cả nước vòi tắm cũng không ra thì thiệt hết sức.
Khanh Phạm

Bài viết liên quan: