ないとも限らない | ~ないともかぎらない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 20 tháng 2, 2019

Textual description of firstImageUrl

ないとも限らない | ~ないともかぎらない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

♻ Nghĩa:  không chắc là sẽ không… / không dám chắc rằng sẽ không…
♻「~ないとも限らない」là cách nói được sử dụng khi muốn diễn tả ý “không thể chắc chắn 100% rằng điều đó không xảy ra. Vẫn có khả năng xảy ra”. Người nói còn hàm ý rằng, chính vì thế nên có đối sách, có biện pháp đối phó/dự phòng sẵn cho trường hợp xảy ra đó, hoặc đưa ra lời khuyên cho trong tình huống xảy ra đó.
- Là một hình thức nhấn mạnh của 「~とは限らない」
[Ngữ pháp]~ないとも限らない | ~ないともかぎらない
♻ Dạng sử dụng:
Vない
とも限らない
Nじゃない
とも限らない
- Thường gặp đi với hình thức: いつ~とも限らない
- Ngữ pháp JLPT N1
♻ Ví dụ:
① 今日(きょう)は雨(あめ)が降(ふ)らないとも限(かぎ)らない。傘(かさ)を持(も)っていったほうがいい。
Cũng không chắc là hôm nay trời sẽ không mưa. Mang dù theo thì hơn.

② ベトナムでは地震(じしん)が起(お)こらないとも限(かぎ)らない。
Không dám chắc rằng ở Việt Nam thì sẽ không xảy ra động đất.

③ 間違(まちが)えないとも限(かぎ)らないので、もう一度確認(いちどかくにん)した方(ほう)がいい。
Không chắc là không có nhầm lẫn, nên kiểm tra lại lần nữa thì hơn.

④ 火災(かさい)がいつ起(お)きるとも限(かぎ)らない。
Chúng ta không thể biết là hỏa hoạn khi nào sẽ xảy ra.

⑤ 今日(きょう)は父(ちち)の命日(めいにち)だから、誰(だれ)かが突然訪(とつぜんたず)ねて来(こ)ないとも限(かぎ)らない。
Hôm nay là ngày giỗ của cha, không chắc là sẽ không có ai thình lình đến thăm.

⑥ いつ何(なん)が起(お)こらないとも限(かぎ)らないから、生命保険(せいめいほけん)には入(はい)っておいた方(ほう)がいい。
Chúng ta không thể biết trước khi nào, việc gì sẽ xảy ra, vì thế nên tham gia bảm hiểm trước.

⑦ 海外旅行(かいがいりょこう)では、いつ盗難(とうなん)に遭(あ)わないとも限(かぎ)らないから、用心(ようじん)するに越(こ)したことはない。
Khi đi du lịch nước ngoài thì cẩn thận là trên hết, vì không chắc là sẽ không bị trộm cắp.

⑧ そんな提案(ていあん)をしたら、社長(しゃちょう)の怒(いか)りを買(か)わないとも限(かぎ)らない。
Nếu chúng ta đưa ra đề xuất như thế, không dám chắc rằng giám đốc sẽ không nổi điên.

⑨ 鍵(かぎ)を直(なお)しておかないと、また泥棒(どろぼう)に入(はい)られないとも限(かぎ)らない。
Không sửa ổ khóa đi thì không chắc là sẽ không bị trộm vào nhà lần nữa.

⑩ 事故(じこ)じゃないとも限(かぎ)らないし、ちょっと電話(でんわ)を入(いり)れてみたほうがいいかもしれない。
Không chắc là đã không xảy ra tai nạn, nên gọi điện thoại xác nhận thì hơn.

⑪ いつ津波(つなみ)が襲(おそ)ってこないとも限(かぎ)らない。
Chúng ta không thể biết chắc rằng khi nào thì sóng thần sẽ ập đến.

⑫ 品質(ひんしつ)がいいものがよく売(う)れるとは限(かぎ)らないし、反対(はんたい)に品質(ひんしつ)が悪(わる)いものが売(う)れないとも限(かぎ)らない。
Chưa chắc là sản phẩm chất lượng tốt sẽ bán chạy, ngược lại cũng không dám chắc là sản phẩm chất lượng kém sẽ không bán được.

⑬ そういう事態(じたい)が起(お)きないとも限(かぎ)らないですね。
Không có gì đảm bảo là tình huống đó sẽ không xảy ra nhỉ.

⑭ 今思(いまおも)い出(だ)したけど、あなたはぼくの住所(じゅうしょ)を知(し)ってなけりゃいけない。何(なに)かおこらないとも限(かぎ)らないからさ。
Giờ mới nhớ, cậu mà không biết địa chỉ nhà tớ thì không được. Vì không chắc là sẽ không xảy ra chuyện gì.

⑮ 彼(かれ)らは最初(さいしょ)の混乱(こんらん)のうちに同志打(どうしう)ちをしないとも限(かぎ)らない。
Cũng không chắc là họ sẽ không chém giết nhau trong cuộc hỗn loạn.


* Lưu ý: Dưới đây là trường hợp đặc biệt/ngoại lệ (đi với thể khẳng định). Nhưng lưu ý là phía trước phải đi với nghi vấn từ いつ.
⑯いつ死(し)ぬとも限(かぎ)らない。
=いつ死(し)ぬか分(わ)からない。
Chúng ta không thể biết khi nào sẽ chết.

Phân tích cụ thể:
いつ死(し)ぬ   / とも限(かぎ)らない。
Con người rồi sẽ chết / không hẳn là không có khả năng
=> Con người rồi sẽ chết, nhưng không biết là khi nào mà thôi.

Câu này tương tự với cách sử dụng của câu ④ ở trên:
火災(かさい)がいつ起(お)きる  /   とも限(かぎ)らない。
Hỏa hoạn sẽ có thể xảy ra (ở thời điểm nào đó)   /   không hẳn là không có khả năng đó
=> Chúng ta không thể đảm bảo là không có hỏa hoạn xảy ra.
=> Chúng ta không thể biết là hỏa hoạn khi nào sẽ xảy ra.

Tóm lại: những sự việc, hiện tượng liên quan đến thảm hỏa, tự nhiên, thiên tai...thì khi đi chung với いつ phía trước, vế sau sẽ được chia ở thể khẳng định + とも限(かぎ)らない.
Ví dụ thêm: 
⑰ 雨あめいつ降ふるとも限かぎらないから、傘かさもっていったら?

Không biết khi nào trời sẽ mưa, vì thế cậu nên mang theo dù.


⑱ 自分じぶんの身みにいつ起おこるとも限かぎらない。

Không biết ki nào nó sẽ xảy ra với mình.



Khanh Phạm

Bài viết liên quan: