でもあり~でもある Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 3 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

でもあり~でもある Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa でもあり~でもある: vừa là...vừa là...; là...đồng thời cũng là...; vừa...vừa...;

Cấu trúc でもあり~でもある: sử dụng khi muốn diễn tả một người/một sự vật/sự việc có đồng thời 2 thuộc tính/vai trò...

- Cũng có trường hợp đi với また để nhấn mạnh hơn, với dạng 。「~でもあり、また~でもある.

でもあり~でもある Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

解釈:人物や事柄に同時に2つの性質があることを述べる文型である。「~でもあり、また~でもある」のように、「また」が呼応することもある。

- Ngữ pháp JLPT N1

Nでもあり

Nでもある

な-Aでもあり

な-Aでもある

い-Aくもあり 

い-Aくもある

Ví dụ [例]:

① 彼(かれ)は教師(きょうし)でもあり小説家(しょうせつか)でもある。

Ông vừa là một nhà giáo vừa là một nhà viết tiểu thuyết.


② 彼女(かのじょ)はこの組織(そしき)の創業者(そうぎょうしゃ)でもあり、経営者(けいえいしゃ)でもある。

Cô ấy là người sáng lập, đồng thời cũng là người điều hành tổ chức này.


③ 松本(まつもと)さんは私(わたし)の従弟(いとこ)でもあり、私(わたし)の先生(せんせい)でもある。

Anh Matsumoto vừa là anh họ, đồng thời cũng là thầy của tôi.


④ 静香(しずか)さんは私(わたし)の親友(しんゆう)でもあり、会社(かいしゃ)の同僚(どうりょう)でもある。

Shizuka vừa là bạn thân, đồng thời cũng là đồng nghiệp công ty của tôi.


⑤ 明日(あした)の試合(しあい)は興奮(こうふん)でもあり、緊張(きんちょう)でもある。

Trận đấu ngày mai vừa hấp dẫn vừa căng thẳng.


⑥ 実家(じっか)に帰省(きせい)するのは楽(たの)しみでもあり面倒(めんどう)でもある。

Về quê chơi vừa vui vừa phiền.


⑦ 子供(こども)を育(そだ)てることは、親(おや)にとって、苦労(くろう)でもあり、また、喜(よろこ)びでもある。

Nuôi con vừa là sự cực khổ vừa là niềm vui của các bậc cha mẹ.


⑧ 高校(こうこう)に卒業(そつぎょう)したら喜(よろこ)ばしくもあり悲(かな)しくもある。

Tốt nghiệp cấp 3 vừa vui vừa buồn.


⑨ 考(かんが)えすぎてしまうのは、長所(ちょうしょ)でもあり、短所(たんしょ)でもある。

Suy nghĩ quá nhiều vừa là ưa điểm vừa là khuyết điểm.


⑩ この本(ほん)は面白(おもしろ)くもあり有益(ゆうえき)でもある。

Cuốn sách này vừa thú vị vừa nhiều thông tin.


⑪ 娘(むすめ)が結婚(けっこん)するということは親(おや)として嬉(うれ)しくもあり、寂(さび)しくもある。

Con gái lấy chồng sẽ vừa là niềm vui, đồng thời cũng là nỗi buồn của bậc làm cha mẹ.


⑫ 今日(きょう)は私(わたし)たちの結婚記念日(けっこんきねんび)でもあり、妻(つま)の誕生日(たんじょうび)でもある重要(じゅうよう)な日(ひ)だ。

Hôm nay là một ngày quan trọng, vừa là ngày kỷ niệm ngày cưới, vừa là ngày sinh nhật của vợ tôi.


⑬ 優(やさ)しさ、それは彼(かれ)の美点(びてん)でもあり欠点(けってん)でもある。

Tốt bụng, đó là đức tính tốt, đồng thời cũng là khuyết điểm của cậu ấy.


⑭ あと1週間働(しゅうかんはたら)けば今年(ことし)も終(お)わり。年末年始(ねんまつねんし)の休(やす)みが楽(たの)しみでもあり、仕事始(しごとはじ)めが怖(こわ)くもある。

Làm khoảng 1 tuần nữa là hết năm. Vừa háo hức chờ đón kỳ nghỉ Tết, vừa ngại bắt tay vào công việc năm mới.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: