でも何でもない | くも何ともない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 1 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

でも何でもない | くも何ともない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa でも何でもない | くも何ともない: Chẳng phải là~hay gì cả; hoàn toàn không phải là~

Cấu trúc でも何でもない | くも何ともない: sử dụng để phủ định mạnh mẽ, cho rằng hoàn toàn không phải như thế.

- Sử dụng cho cả việc tốt lẫn việc xấu.

- Thường sử dụng trong đánh giá người hoặc vật.

でも何でもない | くも何ともない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

解釈:強い否定を表し、良い事にも悪い事にも使える。「全く~ではない」と強く否定する気持ちを表す。人や物事に対する評価によく用いられる。

- Ngữ pháp JLPT N1

N

でも何でもない

な-A

でも何でもない

い-A 

くも何ともない

Ví dụ [例]:

① 病気(びょうき)でもなんでもない。ただ怠(なま)けたくて休(やす)んでいただけだ。

Chẳng phải là bệnh hay là gì cả. Tôi chỉ nghỉ vì lười thôi.


② お前(まえ)とはもう友達(ともだち)でもなんでもない。二度(ふたど)と僕(ぼく)の前(まえ)に顔(かお)を出(だ)さないでください。

Tôi không còn là bạn bè gì với cậu nữa. Đừng đến gặp tôi nữa.


③ 誕生日(たんじょうび)でもなんでもないのにプレゼントをもらった。

Tôi đã nhận được một món quà mặc dù đó không phải là sinh nhật của tôi hay gì cả.


④ 彼(かれ)の冗談(じょうだん)は面白(おもしろ)くもなんともない。

Trò đùa của anh ta chẳng thú vị chút nào.


⑤ 彼(かれ)は僕(ぼく)の親戚(しんせき)でもなんでもない。

Cậu ta không phải là người thân, hay là gì của tôi cả.


⑥ これはただの石(いし)で、金目(かねめ)のものでも何(なん)でもない。

Đây chỉ là một hòn đá, chẳng phải là vàng hay gì cả.


⑦ 彼(かれ)のこと、好(す)きでもなんでもないけれど、なぜか気(き)にかかる。

Tôi không phải thích anh ấy hay gì cả, nhưng không hiểu sao cứ chú ý đến anh ấy.


⑧ 今回(こんかい)の結果(けっか)は不思議(ふしぎ)でもなんでもないし、当然(とうぜん)だと思(おも)う。

Kết quả lần này không có gì lạ cả, tôi nghĩ nó hết sức hiển nhiên.


⑨ 苦労(くろう)でもなんでもないよ。君(きみ)に手伝(てつだ)えれば僕(ぼく)が嬉(うれ)しいです。

Chẳng phải là cực hay gì đâu. Có thể giúp được cậu thì tôi vui rồi.


⑩ 最初(さいしょ)は痛(いた)くもなんともないから大丈夫(だいじょうぶ)だと思(おも)っていたが、次(つぎ)の日(ひ)は筋肉(きんにく)の痛(いた)みを感(かん)じた。

Lúc đầu tôi nghĩ chắc sẽ không sao đâu vì chẳng đau hay gì cả, nhưng ngày hôm sau tôi bắt đầu cảm thấy đau cơ.


⑪ その書類(しょるい)というのは大切(たいせつ)なものでも何(なん)でもない。

Tài liệu ấy chẳng phải cái gì quan trọng cả.


⑫ 今(いま)の時代(じだい)、海外旅行(かいがいりょこう)は特別(とくべつ)でもなんでもない。

Thời bây giờ thì đi du lịch nước ngoài cũng chẳng có gì là ghê gớm cả.


⑬ 彼(かれ)は政治家(せいじか)でもなんでもない。ただのペテン師(し)だ。

Hắn ta chẳng phải chính trị gia hay gì cả. Chỉ là một kẻ lừa bịp thôi.

 

❖ Ngoài ra cũng được sử dụng riêng lẻ với dạng「なんでもない」, mang nghĩa: không có vấn đề gì đặc biệt, ghê gớm cả. Sử dụng trong những trường hợp khi không muốn giải thích cụ thể, hoặc nói rõ về lý do mà đối phương đang hỏi.

Ví dụ:

⑭ A : 元気(げんき)なさそうだね?大丈夫(だいじょうぶ)? 

B:大丈夫だよ。なんでもないよ。

- Trông cậu không được vui nhỉ? Cậu ổn chứ?

- Ồn mà. Không có gì đâu.


⑮ A:ぼーっとしてどうしたの? 

B:別(べつ)に。なんでもない。

- Sao ngồi thừ ra thế?

- Uhm, không có gì.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: