どうにも~ない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 10 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

どうにも~ない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

 Nghĩa どうにも~ない: không cách nào〜được; dù cố gắng đến đâu cũng không thể〜;

Cách sử dụng どうにも~ない: thường đi với dạng phủ định của thể khả năng, nhằm nhấn mạnh rằng dẫu có bằng cách nào đi nữa, hay cố gắng thế nào đi chăng nữa, cũng không thể (làm gì đó) được.

どうにも~ない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味と用法:どうしても〜できない。

- Ngữ pháp JLPT N1

どうにも

Vない

どうにも

N + ない

Ví dụ [例]:

① こんな蒸し暑(あつ)い天気(てんき)は、どうにも我慢(がまん)できない。

Thời tiết nóng bức như thế này thì không thể chịu nỗi.


② 僕(ぼく)はこれがどうにも理解(りかい)できない。

Tôi không thể nào hiểu nỗi điều này được.


③ こう寒くては、どうにもやりきれない。

Lạnh như thế này thì không thể chịu nỗi.


④ 彼(かれ)の怠惰(たいだ)な性格(せいかく)は、どうにも直(なお)しようがない。

Cái tính lười biếng của cậu ta thì không cách nào sửa được.


⑤ その携帯電話(けいたいでんわ)はどうにも直(なお)しようがないほどに壊(こわ)れてしまった。

Chiếc điện thoại di động đó bị hỏng đến mức không thể sửa được.


⑥ 私(わたし)はこの場所(ばしょ)ではどうにも勉強(べんきょう)に集中(しゅうちゅう)できない。

Ở chỗ nào thì tôi không cách gì tập trung vào việc học được.


⑦ 彼女(かのじょ)が亡(な)くなったことをどうにも信(しん)じられない。

Tôi chỉ không thể nào tin được rằng cô ấy đã mất.


⑧ 彼(かれ)はどうにも身(み)の置(お)き場(ば)がないような様子(ようす)だ。

Cậu ấy dường như không có chỗ nương thân.


⑨ 聴衆(ちょうしゅう)はコンサートが始(はじ)まるのをどうにも待(ま)ちきれなかった。

Khán giả đã vô vùng nóng lòng chờ buổi biểu diễn bắt đầu.


⑩ これは彼(かれ)らではどうにもできない問題(もんだい)だ。

Đây là vấn đề mà họ cũng không thể làm được gì.


⑪ こんなうるさい場所(ばしょ)ではどうにも仕事(しごと)に集中(しゅうちゅう)できない。

Một nơi ồn ào thế này thì tôi không cách nào tập trung làm việc được.


⑫ どうにも寝(ね)つかれないものですから、あきらめて読(よ)みかけの小説(しょうせつ)でも読(よ)むつもりで、起(お)きて電気(でんき)をつけました。

Tôi trằn trọc mãi không ngủ được nên tôi quyết định không ngủ nữa và tôi ngồi dậy bật đèn, định đọc tiếp cuốn tiểu thuyết vẫn đang đọc dở.


⑬ 春子(はるこ)に悲(かな)しい知(し)らせがあるのだが、いざ話(はな)そうとするとどうにも切(き)り出(だ)さない。だから、あなたに言伝(ことづて)するとするよ。

Có tin buồn cho Haruko, tôi định nói với cô ấy nhưng không cách gì cắt ngang được. Vì vậy tôi quyết định nhờ cậu chuyển lời cho cô ấy.


⑭ 社長(しゃちょう)は激怒(げきど)していてどうにもならない*。

Giám đốc đang nổi giận đùng đùng nên không thể làm được gì.


*どうにもならない là một quán ngữ, cụm từ đi chung với nhau, mang nghĩa: không thể làm được gì, không thể làm gì hơn.


⑮ 情勢(じょうせい)は政府(せいふ)の力(ちから)ではどうにもならなくなった。

Tình thế đã vượt ngoài tầm kiểm soát của chính phủ.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: