ときている(ので/から)Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 10 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

ときている(ので/から)Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa 〜ときている(ので/から): bởi vì〜nên mới〜; Chính vì〜nên mới〜;

Cách sử dụng 〜ときている(ので/から): Mẫu câu này nhấn mạnh ý “bởi vì có đặc điểm, tính chất như thế nên mới có kết quả như vậy”, “bởi vì A nên B là đương nhiên”.

- Thường được theo sau bởi những liên từ như ので、から。

ときている(ので/から) Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味:〜だから、当然; 〜という状態なので;

用法:「AときているからB」は「Aだから、当然B」という意味の文型です。「Aという状態なので、Bなのは当然のことだ」と言いたい時に使われ、当然の結果を表す。

- Ngữ pháp JLPT N1

V-thể ngắn

ときている

N

ときている

na-A

ときている

い-A

ときている

Ví dụ [例]:

① 彼(かれ)はイケメンでスポーツができるときているから、すごくモテる。

Bởi vì cậu ấy đẹp trai, lại chơi thể thao giỏi nên rất đào hoa.


② 彼女(かのじょ)は美人(びじん)の上(うえ)にお金持(かねも)ちときているから、みんなにうらやましがられるのは当然(とうぜん)だろう。

Bởi vì cô ấy vừa xinh đẹp, lại giàu có, nên không có gì ngạc nhiên khi mọi người ghen tị với cô ấy.


③ あのレストランは、料理(りょうり)が美味(おい)しい上(うえ)にサービスもいいときているから、客(きゃく)はいつも多(おお)い。

Quán được rất nhiều thực khách yêu thích bởi vì đồ ăn ngon và phục vụ tốt.


④ 彼女(かのじょ)は美人(びじん)だし、賢(かしこ)いし、性格(せいかく)もとても良(よ)いときているので、人気(にんき)があるね。

Cô ấy rất được yêu thích bởi vì xinh đẹp, thông minh và tính tình cũng rất tốt.


⑤ 給料(きゅうりょう)が安(やす)くて物価(ぶっか)が高(たか)いときているから、暮(く)らしは困(こま)る。

Cuộc sống khó khăn bởi vì lương thấp, vật giá cao.


⑥ 毎朝(まいあさ)、日本語(にほんご)の新聞(しんぶん)を読(よ)むときているので、彼(かれ)は日本語(にほんご)の語彙(ごい)を豊富(ほうふ)に持(も)っている。

Cậu ấy có vốn từ vựng tiếng Nhật rất phong phú bởi vì cậu ấy đọc báo tiếng Nhật mỗi sáng.


⑦ 今朝(けさ)、私(わたし)は発熱(はつねつ)しているだけでなく、ひどい頭痛(ずつう)ときているので、今日(きょう)は仕事(しごと)を休(やす)む。

Bởi vì sáng nay tôi không những bị sốt mà còn đau đầu kinh khủng nên hôm nay tôi sẽ nghỉ làm.


⑧ 田中(たなか)さんは明(あか)るくて優(やさ)しいときているので、いつも皆(みんな)に頼(たよ)りにされるんだ。

Bởi vì anh Tanaka vui vẻ, lại tốt bụng nên luôn được mọi người tin tưởng.


⑨ 松本(まつもと)さんは明(めい)くて優秀(ゆうしゅう)ときているので、就職(しゅうしょく)には困(こま)らないでしょう。

Bởi vì chị Matsumoto luôn vui vẻ, lại giỏi nữa, nên hẳn là không gặp khó khăn gì trong chuyện tìm việc đâu.


⑩ 彼女(かのじょ)は美人(びじん)だし、賢(かしこ)いし、性格(せいかく)もとても良(よ)いときているので、モテルだろうね。

Bởi vì cô ấy vừa xinh đẹp, thông minh, lại tốt tính như vậy nên chắc hẳn là rất được nhiều chàng để ý nhỉ.


⑪ 観察(かんさつ)が鋭(するど)くて頭脳(ずのう)の働(はたら)きが早(はや)いときているので、情報(じょうほう)を集(あつ)めてくる手先(てさき)としては理想的(りそうてき)だった。

Bởi vì có khả năng quan sát và tư duy nhạy bén, nên cậu ta đã là một tay sai lý tưởng được sử dụng để thu thập thông tin.


⑫ 子供(こども)の頃(ころ)から、とても感(かん)じ易(やす)い性(せい)ときているものだから、わたしは、ちらと血(ち)を見(み)ただけでも、気(き)が遠(とお)くなる。

Bởi vì từ khi còn là một đứa trẻ thì tôi đã luôn rất nhạy cảm, nên hễ chỉ cần nhìn thấy máu là tôi sẽ bị choáng.


⑬ 彼(かれ)は家(いえ)で朝(あさ)から酒浸(さけびた)りときている。あれじゃそのうち奥(おく)さんに愛想(あいそ)をつかされるよ。

Anh ta ở nhà từ sáng sớm đã luôn say khướt rồi. Với tình trạng này thì chẳng mấy chốc nữa sẽ mất luôn tình cảm của vợ mà xem.


⑭ 彼(かれ)はイケメンだ。その上(うえ)、お金持(かねも)ちときている。

Cậy ấy đẹp trai. Hơn nữa, cậu ấy còn giàu có.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: