ても始まらない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 9 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

ても始まらない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa ても始まらない: Dù cho~thì cũng chẳng ích gì; Dù có~thì cũng không được gì;

Cấu trúc ても始まらない: mẫu câu nhằm diễn tả ý “dù cho...thì cũng không có ý nghĩa gì/không có ích gì/tình hình sẽ không thay đổi”. Thường được sử dụng trong những tình huống khi muốn nói rằng “dù cho (làm gì đó) thì tình hình cũng không thay đổi, nên hãy....” hoặc “dù cho (làm gì đó) thì cũng không giải quyết được”.

- Trong văn nói đôi khi được sử dụng dưới dạng「〜たって始まらない」

- Cách sử dụng và ý nghĩa tương tự với 〜てもどうにもならない

ても始まらない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味:〜ても意味がない / 〜ても無駄だ /〜ても、もう遅い/〜していても、状況は変わらない。

用法:それをしても事態の進展には繋がらないことを表す。

「〜していても状況は進展しないし意味がないから、何かしたほうがいい」「〜することは問題解決にならない」と言いたい時によく使われる。

- Ngữ pháp JLPT N1, JLPT N2, JLPT N3

Vても

始まらない。

Vても始まらないので、

Vても始まらないから、

Vても始まらないし、

 

~しよう。

 

Ví dụ [例]:

① 彼女(かのじょ)に忠告(ちゅうこく)しても始(はじ)まらない。

Dù có khuyên cô ta thì cũng chẳng có ích gì.


② 今(いま)さら後悔(こうかい)しても始(はじ)まらないし、次(つぎ)のことを考(かんが)えよう。

Giờ có hối hận thì cũng chẳng được gì, nên hãy nghĩ về những việc phía trước.


③ もう終(お)わったことなんだから、くよくよしてても始(はじ)まらないよ。

Chuyện đã xong rồi nên cứ ủ rủ hoài cũng chẳng được gì cả.


④ 待(ま)っていても始(はじ)まらないので、自分(じぶん)からアプローチしてみよう。

Có chờ cũng chẳng ích gì, nên hãy chủ động tiếp cận thôi.


⑤ 自分(じぶん)で考(かんが)えても始(はじ)まらないので、先生(せんせい)に聞(き)いてみよう。

Từ mình suy nghĩ cũng chẳng ích gì, vì vậy hãy hỏi giáo viên.


⑥ 愚痴(ぐち)を言(い)っていても始(はじ)まらない。

Dù có càu nhàu thì cũng chẳng ích gì.


⑦ 今(いま)さらそんなことを言(い)っても始(はじ)まらない。

Giờ có nói thế thì cũng chẳng ích gì.


⑧ 言(い)っておくが、私(わたし)に怒(おこ)っても始(はじ)まらないよ。

Nói trước luôn là, dù cậu có giận tôi thì cũng chẳng được gì đâu.


⑨ 待(ま)っていても始(はじ)まらないので、もう帰(かえ)りましょう。

Chờ đợi ở đây chẳng có ích lợi gì, hãy về nhà thôi.


⑩ A:仕事(しごと)のトラブルで残業(ざんぎょう)しなくちゃいけないよ。あー本当(ほんとう)ムカつく。この仕事本当(しごとほんとう)に嫌(いや)。

B:文句(もんく)ばかり言(い)っても始(はじ)まらないし、早(はや)く終(お)わらせて帰(かえ)ろう。

A: Tôi phải làm thêm giờ vì những rắc rối trong công việc. Aaa, tôi thực sự phát điên. Tôi thực sự ghét công việc này.

B: Anh có phàn này cũng  chẳng ích gì vì vậy hãy làm cho xong sớm rồi về.


⑪ その件(けん)は話(はな)し合(あ)っても始(はじ)まらない。

Vụ đó có bàn thì cũng chẳng ích gì.


⑫ A:勤務地(きんむち)どこになるかな。地方(ちほう)には行(い)きたくないなあ。

B:心配(しんぱい)していても始(はじ)まらないし、今(いま)は研修(けんしゅう)に集中(しゅうちゅう)しようよ。

A: Không biết tôi sẽ vào làm ở đâu nhỉ? Tôi không muốn về nông thôn.

B: Có lo lắng cũng chẳng ích gì, vậy nên giờ chúng ta cứ hãy tập trung vào chương trình tập huấn đã.


⑬ 否定(ひてい)ばかりしていても始(はじ)まらないし、新(あたら)しいことを受(う)け入(い)れていくことも重要(じゅうよう)だ。

Cứ gạt bỏ hoài thì cũng không được, đôi khi việc chấp nhận những điều mới cũng quan trọng.


⑭ 文句(もんく)を言(い)っても始(はじ)まらないだろ。

Dù có phàn nàn thì cũng chẳng được gì.


⑮ 今(いま)まさら担当者(たんとうしゃ)を責(せ)めても始(はじ)まらない。

Bây giờ có đổ lỗi cho người phụ trách thì cũng chẳng ích gì.


⑯ 泣(な)いても始(はじ)まらないから、何(なに)か解決(かいけつ)する方法(ほうほう)を考(かんが)えましょう。

Dù có khóc cũng chẳng được gì, vậy nên hãy nghĩ cách giải quyết nào đó.

 

Xem thêm:

Cấu trúc: 〜てもどうにもならない <Dù cho ~ thì cũng chẳng ích gì>


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: