として〜ない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 9 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

として〜ない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa cấu trúc として〜ない: không một ai 〜; không một ngày 〜; không một lần 〜; chưa một lần 〜;         

Cách sử dụng として〜ない: Cấu trúc “Số đếm + として 〜ない” đi với các số đếm như 一人、一日、一度、一つ..., để diễn tả ý “không một ai, không một lần, không một ngày nào mà...”. Nghĩa tương tự với 一人も~ない / 一度も~ない / 一つも~ない / 一日も~ない。

- Là cách nói mang nhấn mạnh sự phủ định.

- Cách nói mang tính văn viết, trong văn nói có thể sử dụng cấu trúc “1〜も〜ない” để thay thế. Ví dụ: 一人もいない、一つもない。

- Nghĩa cũng gần tương tự với 〜たりとも…ない

として〜ない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

* Có thể bạn muốn tìm: ~こととて (bởi vì...nên...)

* Có thể bạn muốn tìm: ~として (với tư cách / với vai trò)

意味: 全く〜ない。1〜も〜ない

用法: ・否定の強調で「1〜も〜ない」という意味。「1〜として…ない」は「1〜も…ない」というように「全然〜ない」というのを強調する文型。「〜として」の部分は強調の「〜も」に変えることがができる。

・書き言葉的

類語:「〜たりとも…ない」

- Ngữ pháp JLPT N1, JLPT N2

1+助数詞 (Số đếm) + として

Vない

Ví dụ [例]:

① このあいだ一日(いちにち)として家(いえ)をあけたことなんかありません。

Dạo gần đây tôi hầu như không vắng nhà một ngày nào.


② わたしの計画(けいかく)は一(ひと)つとして狂(くる)わなかった。

Không kế hoạch nào của tôi bị trật nhịp cả.


③ あの人(ひと)は、一度(いちど)として笑顔(えがお)を見(み)せたことがない。

Người đó chưa bao giờ thấy cười với ai cả.


④ 僕(ぼく)とアリサ以外(いがい)は誰一人(だれひとり)として知(し)らない。

Không ai biết ngoại trừ tôi và Arisa.


⑤ 部長(ぶちょう)の提案(ていあん)に誰一人(だれひとり)として賛同(さんどう)しなかった。

Không một ai tán thành đề xuất của trưởng phòng cả.


⑥ 今回(こんかい)の期末(きまつ)テストでは、一人(ひとり)として満点(まんてん)をとる生徒(せいと)はいなかった。

Trong bài kiểm tra cuối cùng này, không một học sinh nào đạt điểm tuyệt đối cả.


⑦ 君(きみ)のことを一日(いちにち)として考(かんが)えない日(ひ)はないよ。本当(ほんとう)に愛(あい)してる。

Không có ngày nào mà anh không nghĩ đến em cả.  Anh thật sự yêu em.


⑧ ボブさんは1(いち)日(にち)として授業(じゅぎょう)をサボったことがない。

Bob chưa bao giờ trốn học một ngày nào.


⑨ 4(よ)人(にん)も子供(こども)がいると、1(いち)日(にち)としてゆっくりできる日(ひ)はない。

Nếu bạn có bốn đứa con, không có ngày nào bạn có thể thảnh thơi.


⑩ 法廷(ほうてい)で必要(ひつよう)とするような証拠(しょうこ)ということになると、まだ、何一(なにひと)つとして挙(あ)げられていない。

Khi nói đến bằng chứng cần thiết trước tòa, vẫn chưa có gì được đề cập.


⑪ それ以来(いらい)わたしには一日(いちにち)として心(こころ)の休(やす)まるときもなかった。

Kể từ đó, tôi chưa bao giờ có một ngày nghỉ ngơi.


⑫ 私(わたし)の授業(じゅぎょう)の静(しず)かな流(なが)れを妨(さまた)げるものは、なに一(ひと)つとして起(お)こらない。

Không có gì xảy ra để làm gián đoạn quá trình học tập yên tĩnh của tôi.


⑬ 身(み)の毛(け)のよだつ質問(しつもん)だが、それに答(こた)える者(もの)は、ここにはだれ一人(ひとり)としていない。

Đó là một câu hỏi khủng khiếp, nhưng không ai ở đây trả lời nó.


⑭ 津波(つなみ)により家(いえ)が流(なが)されてしまい、何一(なにひと)つとして残(のこ)っていない。

Ngôi nhà đã bị sóng thần cuốn trôi, không còn lại gì.


⑮ 事故(じこ)から10年(ねん)になりますが、一日(いちにち)として思(おも)い出(だ)さない日(ひ)はありません。

Tai nạn đã xảy ra 10 năm rồi, nhưng không một ngày nào là tôi không nhớ về chuyện đó.

⑯ 宿題(しゅくだい)をしていた学生(がくせい)は誰一人(だれひとり)としていない。

Không một học sinh nào đã làm bài tập về nhà.


⑰ 私(わたし)は一日(いちにち)として国(くに)にいる友達(ともだち)を忘(わす)れた日(ひ)がありません。

Không một ngày nào mà tôi quên những người bạn ở quê nhà.


⑱ 今(いま)とても大事(だいじ)な時期(じき)だから、1(いち)秒(びょう)として無駄(むだ)にできない。

Bây giờ là thời điểm rất quan trọng, vì vậy không thể lãng phí dù chỉ là một giây.


⑲ この謎(なぞ)を解(と)こうと多(おお)くの研究者(けんきゅうしゃ)が試(こころ)みたが、誰一人(だれひとり)として成功(せいこう)していない。

Rất nhiều nhà nghiên cứu đã thử tìm cách giải đáp bí ẩn này nhưng không có một ai thành công cả.


⑳ アルバイト募集(ぼしゅう)の広告(こうこく)を出(だ)しているんだけど、誰一人(だれひとり)として応募(おうぼ)してこない。

Tôi đang đăng quảng cáo tuyển dụng cho một công việc bán thời gian, nhưng không một ai nộp đơn cả.

 

Nâng cao:

もっと勉強しましょう!

この文型はほとんどの場合「1」と一緒に使用されるが、「誰一人として」「何一つとして」「どれ一つとして」という慣用表現もある。また、これらの場合は「として」を省略することもできる。

Cấu trúc này còn có cách sử dụng mang tính quán ngữ với dạng 「誰一人(だれひとり)として」「何一(なにひと)つとして」「どれ一つとして」và khi đó cũng có thể lược bỏ として như các ví dụ bên dưới:

Không một ai đồng ý với kế hoạch của cậu ấy.

㉑ 彼(かれ)の計画(けいかく)に賛成(さんせい)する人(ひと)は誰一人(だれひとり)としていなかった。

㉒ 彼(かれ)の計画(けいかく)に賛成(さんせい)する人(ひと)は誰一人(だれひとり)いなかった。

㉓ 彼(かれ)の計画(けいかく)に賛成(さんせい)する人(ひと)は誰(だれ)もいなかった。

㉔ 彼(かれ)の計画(けいかく)に賛成(さんせい)する人(ひと)は一人(ひとり)もいなかった。

 

【余裕のある人へ】

「〜として〜ない」は「1」と使う場合・慣用表現を使う以外に「2」が使われる場合もある。「1〜しかない」「他には〜ない」という意味を表す表現になる。

Cấu trúc「〜として〜ない」thông thường sẽ đi với từ chỉ số lượng 1, nhưng ngoại lệ cũng có thể đi chung với từ chỉ số lượng là 2 với dạng “2〜として〜ない”, khi đó nó sẽ mang nghĩa nhấn mạnh thêm rằng, chỉ có 1, ngoài ra không có cái thứ 2:「1〜しかない」「他には〜ない」.

㉕ こんな素晴(すば)らしい作品(さくひん)はこの世(よ)に2(ふた)つとしてない。

Tác phẩm tuyệt vời thế này thì trên đời không có cái thứ 2.

→ こんな素晴(すば)らしい作品(さくひん)はこの世(よ)に1(ひと)つしかない。

 

㉖ 彼(かれ)ほどケチな人(ひと)は2(ふ)人(たり)としていないよ。

Người keo kiệt như anh ta thì không có người thứ hai đâu.

→あんなにケチな人(ひと)は彼(かれ)1(ひと)人(り)しかいないよ。


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: