にひきかえ / に引き換え Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 10 tháng 2, 2017

Textual description of firstImageUrl

にひきかえ / に引き換え Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa にひきかえ: Trái ngược với – Trái với - Ngược lại với
Diễn giải: 「~とは反対に」「~とは大きく変わって」
Cấu trúc にひきかえ: Diễn tả so sánh hai sự việc, hai đối tượng đối lập hẳn nhau. Là cách nói có thể hiện cảm xúc của người nói trong đó. Cách nói 「に対して」「に比べて」là cách nói mang nhận xét tính trung lập hơn.
にひきかえ / に引き換え Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: N/Thể liên dụng(ナAな・なAである/Nな・Nである)の+にひきかえ
Ví dụ:
① ひどい米不足(こめふそく)だった去年(きょねん)にひきかえ、今年(ことし)は豊作(ほうさく)のようです。
Trái ngược với năm ngoái vốn thiếu hụt gạo nghiêm trọng, dường như năm nay là một mùa bội thu.

② 節約家(せつやくか)の兄(あに)にひきかえ、弟(おとうと)は本当(ほんとう)に浪費家(ろうひか)だ。
Ngược lại với người anh là một người rất tiết kiệm, em trai thì thật sự là một người lãng phí.

③ 昔(むかし)の若者(わかもの)がよく本(ほん)を読(よ)んだのにひきかえ、今(いま)の若者(わかもの)は活字(かつじ)はどうも苦手(にがて)のようだ。
Ngược lại với giới trẻ ngày xưa rất hay đọc sách, giới trẻ ngày nay dường như rất ngại đọc chữ.

④ うちでは、父ががんこなのにひきかえ、母(はは)はとても考(かんが)え方(かた)がやわらかい。
Ở nhà tôi thì trái với bố là một người rất cố chấp, mẹ tôi thì có cách suy nghĩ rất linh động.

⑤ のんびりした独身時代(どくしんじだい)に引(ひ)き換(か)え、結婚(けっこん)して子供(こども)が生(う)まれてからの毎日(まいにち)は余裕(よゆう)がなさすぎる。
Trái với hồi còn độc thân rất an nhàn, cuộc sống kể từ sau khi lập gia đình, có con thì rất thiếu thời gian thảnh thơi.

⑥ 応援(おうえん)するサポーターの興奮(こうふん)に引(ひ)き換(か)え、選手(せんしゅ)たちは冷静(れいせい)にプレイした。
Ngược lại với sự cuồng nhiệt của những người cổ vũ, các vận động viên thi đấu rất bình tĩnh.

⑦ 勉強家(べんきょうか)の兄(あに)にひきかえ、弟(おとうと)は怠(なま)け者(もの)だ.
Ngược lại với người anh là một người chăm học, người em là người lười biếng.

⑧ 去年きょねんのJLPTジェイエルピーティーにひきかえ、今年ことしのはとても難むずかしかった。

Kỳ thi JLPT năm nay rất khó, trái ngược với năm ngoái.


⑨ 隣(となり)の立派(りっぱ)な家(いえ)にひきかえ、うちの家(いえ)は古(ふる)くてみすぼらしい。

Đối lập với ngôi nhà nguy nga bên cạnh, ngôi nhà của chúng tôi cũ kỹ và tồi tàn.


⑩ 彼(かれ)は仕事(しごと)でとても真面目(まじめ)なのにひきかえ、個人生活(こじんせいかつ)には超(ちょう)だらしない。

Mặc dù rất nghiêm túc trong công việc nhưng anh ấy lại siêu cẩu thả trong cuộc sống cá nhân.


⑪ 昨日(きのう)までは暑(あつ)いのにひきかえ、今日(きょう)はずいぶん涼(すず)しくなった。

Trái hẳn với tời nóng cho đến ngày hôm qua, hôm nay trời đã trở nên mát mẻ hơn.


⑫ 前日(ぜんじつ)のひどい天気(てんき)にひきかえ、当日(とうじつ)はは晴(は)れていた。

Trái với thời tiết tồi tệ ngày hôm trước, hôm đó trời nắng đẹp.


⑬ 彼女(かのじょ)はたくさん友達(ともだち)がいるのにひきかえ、私(わたし)は友達(ともだち)と呼(よ)べる人(ひと)は全然(ぜんぜん)いない。

Trái ngược với số lượng bạn bè đông đảo của cô ấy, tôi hoàn toàn không có ai để gọi là bạn.


⑭ 兄(あに)にひきかえ弟(おとうと)は誰(だれ)にでも好(す)かれる好青年(こうせいねん)だ。

Trái với người anh trai, người em trai là một thanh niên tốt và được mọi người yêu quý.


⑮ 大人(おとな)しく引っ込(こ)み思案(しあん)な姉(あね)にひきかえ、妹(いもうと)のほうは社交的(しゃこうてき)で友達(ともだち)も多(おお)い。

Trái ngược với người chị trầm tính và hay suy nghĩ, cô em gái lại hòa đồng và có nhiều bạn bè.


⑯ 去年(きょねん)にひきかえ、今年(ことし)は台風(たいふう)や地震(じしん)など自然災害(しぜんさいがい)が多(おお)いなあ。

So với năm ngoái, năm nay có nhiều thiên tai như bão và động đất.


⑰ さっき見(み)た映画(えいが)の主人公(しゅじんこう)のかっこよさにひきかえ、自分(じぶん)はなんてダメなんだろう。

Trái ngược với độ cool ngầu của nhân vật chính trong bộ phim vừa xem lúc nãy, bản thân tôi trông thật chán làm sao.


⑱ 隣(となり)のうちの奥(おく)さんは、毎朝早(まいあさはや)く起(お)きてご飯(はん)を作(つく)ってくれるらしい。それにひきかえうちの妻(つま)は、私(わたし)が家(いえ)を出(で)る時(とき)もまだ寝(ね)ている。

Người vợ nhà bên dường như sáng nào cũng dậy sớm nấu cơm. Ngược lại, vợ tôi vẫn đang ngủ khi tôi ra khỏi nhà.


⑲ 彼(かれ)は会社(かいしゃ)を始(し)はじめて社長(しゃちょう)として頑張(がんば)っている。それにひきかえ、私(わたし)は会社(かいしゃ)でミス(みす)ばかりのダメ社員(しゃいん)だ。

Anh ấy thành lập công ty và đang nỗ lực với vai trò là giám đốc. Trái lại, tôi chỉ là một nhân viên tồi, liên tục mắc sai lầm trong công việc ở công ty.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: