ことなしに [koto nashi ni] Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

Textual description of firstImageUrl

ことなしに [koto nashi ni] Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa ことなしに: Nếu không - Nếu không có – Mà không
Diễn giải: 「~がなくては/がなければ」「~ないで」
Cách sử dụng ことなしに: Cấu trúc 「XとなしにY」, diễn tả ý nghĩa “nếu không làm X hoặc không có X thì không có xảy ra Y, hoặc không thể thực hiện Y được”. Đôi khi được dùng để biểu thị ý nghĩa có thể không muốn nhưng thực tế phải chấp nhận X. Vế sau thì diễn tả sự phủ định.
ことなしに [koto nashi ni] Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
+ Cũng có những trường hợp diễn đạt ý nghĩa “đã thực hiện được Y một cách dễ dàng mà không phải X” hoặc “thực hiện Y nhưng không bị ràng buộc bởi X” mặc dù thông thường là phải thực hiện X hoặc bị ràng buộc bởi X. Vế sau đi với thể khẳng định.
+ Đây là lối nói kiểu cách, trịnh trọng.
+ Tham khảo thêm: 「~ことなく」
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: Vる+ことなしに
① 人事部(じんじぶ)の許可(きょか)を得(え)ることなしに、勝手(かって)に休(やす)みを取(と)ることはできない。
Việc tự ý nghỉ phép là không được chấp nhận nếu không có sự cho phép của Phòng nhân sự.

② 民意(みんい)を問(と)うことなしに、国民(こくみん)のための政策(せいさく)は作(つく)れない。
Các chính sách cho nhân dân không thể soạn thảo được nếu không hỏi ý của người dân.

③ 努力(どりょく)することなしに、成功(せいこう)を勝(か)ち取(と)ることは難(むずか)しい。
Nếu không có sự nổ lực thì việc có được thành công là rất khó.

④ あなたにこんな恐(おそ)ろしい経験(けいけん)をさせることなしに、救(すく)い得(え)ていたろうと思(おも)いますよ。
Tôi cho rằng có lẽ tôi đã cứu cậu khi không để cậu phải trải qua một kinh nghiệm khủng khiếp như thế này.

⑤ 担当教師(たんとうきょうし)の許可(きょか)を得(え)ることなしには、履修科目(りしゅうかもく)の変更(へんこう)はできません。
Nếu không được phép của giáo viên chủ nhiệm thì bạn không thể thay đổi môn học.

⑥ タバコを吸(す)うことなしには一日(ついたち)もいられない。
Nếu tôi không hút thuốc thì một ngày thật vô cùng khó chịu.

⑦ 彼(かれ)に協力(きょうりょく)の依頼(いらい)をしたら、何(なに)も聞(き)くことなしに、オッケーしてくれた。
Khi tôi nhờ anh ta giúp đỡ thì anh ta đã OK ngay mà khônghỏi thêm gì.

⑧ 誰(だれ)にも知(し)られることなしにパーティーの準備(じゅんび)をすることにした。
Tôi đã quyết định chuẩn bị bữa tiệc mà không để ai biết.

⑨ 日曜日(にちようび)も休(やす)むことなしに働(はたら)いた。
Tôi đã làm việc suốt mà không nghỉ kể cả chủ nhật.

⑩ 姉(あね)はそのまま一度(いちど)も意識(いしき)を回復(かいふく)することなしに、しだいに衰弱(すいじゃく)が加(くわ)わってとうとう死(し)んでしまいました。
Chị gái tôi cứ thế, không một lần hồi tỉnh, cộng với việc ngày càng suy yếu và cuối cùng mất.

⑪ 親友(しんゆう)は細(こま)かい事情(じじょう)を聞(き)くことなしにすぐにお金(かね)を貸(か)してくれた。
Người bạn thân đã cho tôi mượn tiền ngay mà không hỏi chi tiết chi cả.

⑫ 彼女(かのじょ)は単刀直入(たんとうちょくにゅう)に思(おも)うことを話(はな)しはじめた。何(なん)らためらうことなしに、言葉(ことば)はすらすらと出(で)てきた。
Cô ta bắt đầu nói những gì mình nghĩ một cách thẳng thắn. Câu từ cứ thế tuôn trào mà không có chút gì do dự.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: