ささやか [sasayaka] Nhỏ - Khiêm tốn | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 10 tháng 12, 2015

ささやか [sasayaka] Nhỏ - Khiêm tốn

Nghĩa: nhỏ - khiêm tốn
Nghĩa tiếng Nhật:
1. 形(けい)や規模(きぼ)があまり大(おお)げさでなく、控(ひか)えめなさま。
2. 形(けい)ばかりで粗末(そまつ)なさま。わずかなさま。多(おお)く、謙遜(けんそん)して用(もち)いる。
+ Kanji:【細やか】
+ Loại từ: Tính từ 
+ Ví dụ:

①上海しゃんはいの繁華街はんかがいのささやかな家いえ
Một ngồi nhà nhỏ giữa trung tâm sầm uất trung tâm sầm uất ở Thượng Hải.

②ささやかな送別会そうべつかい/パーティー/贈おくり物もの/夢ゆめ
Một buổi tiệc chia tay / buổi tiệc / món quà / giấc mơ nhỏ (giấc mơ khiêm tốn)

③日本にほんのお客様きゃくさまへのささやかな贈おくり物もの
Món quà nhỏ tặng cho khách người Nhật.

④私(わたし)のささやかな夢(ゆめ)は日本(にほん)を一周(いっしゅう)することです。
Ước mơ nhỏ của tôi là được đi một vòng quanh Nhật Bản.

⑤これはささやかなお礼(れい)です。
Đây chỉ là chút lòng thành biết ơn của tôi.

⑥ささやかなものではございますが、どうぞお納(おさ)めください。
Đây chỉ là chút quà mọn, xin anh hãy nhận cho.

⑦ 彼女(かのじょ)へささやかなプレゼントをしたいと思(おも)ってます。誕生日(たんじょうび)でもなく、記念日(きねんび)でもなく、日頃(ひごろ)の感謝(かんしゃ)の気持(きも)ちであげたいのですが、どんなものがいいでしょうか?
Tôi muốn tặng một món quà nhỏ cho cô ấy. Không phải dịp sinh nhật, cũng không phải ngày kỷ niệm gì, chỉ là tôi muốn gửi lời cảm ơn vì những việc hàng ngày thôi thì nên tặng món gì được?

⑧私(わたし)は最近(さいきん)ささやかな商売(しょうばい)を始(はじ)めた。
Gần đây tôi đã bắt đầu một buôn bán nhỏ.

⑨ 彼女(かのじょ)の受賞(じゅしょう)を祝(いわ)ってささやかな会(かい)を開(ひら)きます。
Chúng ta sẽ mở một buổi tiệc nho nhỏ để chúc mừng cho giải thưởng của cô ấy.

⑩ ささやかながら持(も)ち合(あ)わせのお金(かね)を全部寄附(ぜんぶきふ)させてください。
Tuy ít ỏi nhưng hãy nhận chút tấm lòng thành đóng góp với toàn bồ số tiền tôi có mang theo ở đây.
⑪彼女(かのじょ)はささやかな食料品店(しょくりょうひんてん)を営(いとな)んでいる。
Cô ấy đang kinh doanh một cửa tiệm bán thực phẩm nho nhỏ.

⑫ 私(わたし)どものささやかな会(かい)においでいただけましたら, この上(うえ)ない光栄(こうえい)でございます。
Chúng tôi sẽ vô cùng vinh dự nếu anh có thể đến tham dự buổi tiệc nhỏ của gia đình chúng tôi.

⑬ 私(わたし)たちはささやかな給料(きゅうりょう)で生活(せいかつ)を送(おく)っています。
Chúng tôi sống với đồng lương còm cỏi/mức lương khiêm tốn.

⑭ ささやかながらお祝(いわ)いをさせて頂(いただ)ければと存(ぞん)じます。(メールで書(か)く場合(ばあい))
Tôi muốn gửi lời chúc mừng của tôi đến vợ chồng anh chị. (Khi viết mail)

⑮ 彼女(かのじょ)はほほえんで僕(ぼく)のささやかなプレゼントを受(う)け取(と)ってくれた。
Cô ấy đã mỉm cười và chấp nhận món quà nhỏ của tôi.

⑯ご来場頂(らいじょういただ)いた皆様(みなさま)には、ささやかながら記念品(きねんひん)を贈呈(ぞうてい)いたします。(メールで書(か)く場合(ばあい))
Chúng tôi sẽ gửi một món quà nhỏ đến những vị khách nào có đến tham gia. (Khi viết mail)

⑰ きっとママは子(こ)ども達(たち)からささやかな喜(よろこ)びを奪(うば)ったことで、私たちを叱りつけることでしょう。
Nhất định bà mẹ sẽ quở trách chúng ta vì đã cướp đi niềm vui nhỏ của mấy đứa bé.

⑱ 本日(ほんじつ)はお忙(いそが)しい中(なか)、私達二人(わたしたちふたり)の結婚披露宴(けっこんひろうえん)に、ご列席下(れっせきくだ)さいまして、ありがとうございます。 本日(ほんじつ)はささやかなおもてなしではございますが、どうぞごゆっくりおくつろぎくださり楽(たの)しんでいただければと思(おも)います。
Xin chân thành cảm ơn quý quan khách đã dành thời gian đến chung vui trong lễ cưới của chúng tôi ngày hôm nay. Tuy chỉ là một buổi tiệc chiêu đãi nhỏ nhưng chúc quý khách tham dự lễ cưới hôm nay sẽ thật vui tươi và ngon miệng.

Bài viết liên quan: