とあって Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 14 tháng 12, 2015

Textual description of firstImageUrl

とあって Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa とあって: Bởi vì - Vì
Diễn giải: 「~という状況なので」「~ので」
Cách sử dụng とあって:
+ Sử dụng khi muốn nói “vì ở trong tình huống, tình trạng đặc biệt như thế nên…”. Diễn tả lý do cho việc nên làm hành động ở phía sau, hoặc sự việc xảy ra ở phía sau là đương nhiên hoặc thường xảy ra trong tình huống đó.
とあって Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
+ Đây là lối nói miêu tả, tường thuật dựa trên những gì quan sát được của người nói, thường được sử dụng nhiều trong tin tức, báo chí…
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: N+とあって
① アフリカへ行いくのは初はじめてとあって、会員かいいんたちは興奮気味こうふんぎみであった。
Bởi vì là lần đầu tiên đi Châu Phi nên các hội viên đã vô cùng hào hứng.

② 今日(きょう)は休日(きゅうじつ)とあって大変(たいへん)な人出(ひとで)だ。
Bởi vì hôm nay là ngày nghỉ nên người ra vào rất đông.

③ 久(ひさ)しぶりの晴天(せいてん)の休日(きゅうじつ)とあって、山(やま)は紅葉(こうよう)を楽(たの)しむ人(ひと)でいっぱいだ。
Bởi vì lâu rồi mới có ngày nghỉ mà trời lại đẹp nữa nên trên núi đông nghịt người đến ngắm lá đỏ.

④ 苦(くる)しい練習(れんしゅう)を乗(の)り越(こ)えての優勝(ゆうしょう)とあって、どの選手(せんしゅ)の顔(かお)も喜(よろこ)びにあふれていた。
Bởi vì đây là chiến thắng sau bao luyện tập khổ cực nên trên gương mặt vận động viên nào cũng tràn ngập niềm vui.

⑤ 人気歌手(にんきかしゅ)が出場(しゅつじょう)するとあって、コンサートのチケットはすぐに完売(かんばい)した。
Vì có ca sĩ nổi tiếng biểu diễn nên vé cho buổi ca nhạc đó đã bán hết ngay.

⑥ スピーチするのは初(はじ)めての経験(けいけん)とあって、彼(かれ)は非常(ひじょう)に緊張(きんちょう)していた。
Bởi vì là lần đầu thuyết trình nên anh ta đã vô cùng căng thẳng.

⑦ セールとあって、この店(みせ)は大勢おおぜいの客きゃくで混こんこんでいる。
Cửa hàng này đông nghịt khách bởi vì đang có giảm giá.

⑧ ロナルドがベトナムにやってくるとあって、空港内(くうこうない)で大勢(たいせい)のファン(ふぁん)が待(ま)ち受(う)けている。
Vì Ronaldo đến Việt Nam nên có rất đông người hâm mộ đang chờ đợi ở sân bay.

⑨ 久(ひさし)し振(ぶ)りの連休(れんきゅう)とあって、行楽地(こうらくち)はどこも人(ひと)でいっぱいだった。
Bởi vì lâu rồi mới có kỳ nghỉ dài nên các khu vui chơi đều đông nghịt người.

⑩ 人気俳優(にんきはいゆう)が来るとあって、このイベントのチケットはあっという間(ま)に売(う)り切(き)れた。
 Bởi vì có diễn viên nổi tiếng đến dự nên vé cho sự kiện này đã bán hết trong nháy mắt.

⑪月曜日(げつようび)の昼(ひる)とあって、映画館(えいがかん)はがら空(あ)きでした。
Vì đó là buổi trưa thứ hai nên các rạp chiếu phim gần như vắng hoe khách.

⑫ 十年(じゅうねん)ぶりに再会(さいかい)したとあって、二人(ふたり)は深夜(しんや)まで話(はな)していた。
Vì 10 năm rồi mới gặp lại nên hai người đã trò chuyện đến khuya.

⑬ 決勝戦(けっしょうせん)とあって、その試合(しあい)の入場券(にゅうじょうけん)はすぐに売(う)り切(き)れた。
Bởi vì đó là trận chung kết nên vé vào cửa đã bán hết rất nhanh.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: